Điều 3. Chế độ chi tiếp khách trong nước
1. Đối tượng khách được mời cơm
a) Đoàn lão thành cách mạng; đoàn Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là đồng bào người dân tộc thiểu số; đoàn khách già làng, trưởng bản.
b) Các đoàn khách khác, xét thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mời cơm theo quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
2. Mức chi mời cơm
a) Khách của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/suất;
b) Khách đến làm việc với lãnh đạo cấp sở, ban, ngành, đoàn thể trực thuộc tỉnh; khách của Thường trực huyện ủy, thị ủy, thành ủy; khách của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; khách đến làm việc với lãnh đạo đoàn thể thuộc huyện, thị xã, thành phố, mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/suất;
c) Khách đến làm việc với lãnh đạo xã, phường, thị trấn mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/suất.
3. Mức chi nước uống: Tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày.
4. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định.