vanban.org

Điều 1. Thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai như nội dung Tờ trình số 1725/TTr-UBND ngày 17/6/2010 của UBND tỉnh Gia Lai. Cụ thể như sau: — Nghị quyết 10/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2013 Thay thế: 85/2013/NQ-HĐND · 11/12/2013
Gia Lai Ban hành 16/07/2010 Hiệu lực 26/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 85/2013/NQ-HĐND Về việc quyết định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 85/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND Về việc thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 10/2010/NQ-HĐND
21/12/201385/2013/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 26/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai như nội dung Tờ trình số 1725/TTr-UBND ngày 17/6/2010 của UBND tỉnh Gia Lai. Cụ thể như sau:

I. Đối với nước thải sinh hoạt:

1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Là các tổ chức, hộ gia đình có sử dụng hệ thống cấp nước sạch và tự khai thác nước

NQ20-10 sạch cho sinh hoạt (đối với khu vực có hệ thống nước sạch nhưng không sử dụng trong hệ thống cấp nước mà tự khai thác để sử dụng) có thải ra môi trường gồm:

- Hộ gia đình;
- Cơ quan nhà nước;
- Đơn vị vũ trang nhân dân;
- Trụ sở điều hành, văn phòng của các tổ chức, cá nhân;
- Các cơ sở rửa ô tô, xe máy;
- Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác;
- Các đối tượng khác có nước thải không thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.

2. Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường:

- Nước xả ra từ các nhà máy thuỷ điện, nước tuần hoàn trong các nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh;
- Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra;
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm:
+ Các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa);
+ Các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị.

3. Mức thu phí:

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính 5% (trong mức tối đa không quá 10%) trên giá bán của 1m³ (một mét khối) nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh (cả cho đối tượng tự khai thác nước sinh hoạt nơi có hệ thống cấp nước sạch). Riêng đối tượng tự khai thác nước sạch sử dụng sinh hoạt được tính mức bình quân chung là 3m³/tháng/đầu người (căn cứ vào số khẩu trong mỗi hộ gia đình; số lao động, cán bộ, công nhân viên của tổ chức, cơ quan, đơn vị, cơ quan sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).

4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

a. Đối với đơn vị cung cấp nước sạch: Tỷ lệ trích để lại trang trải chi phí cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không quá 10% trên tổng số phí thu được.

b. UBND xã, phường: Tỷ lệ trích để lại không quá 15% trên tổng số phí thu được đối với trường hợp tự khai thác nước để trang trải chi phí cho việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đối tượng này.

c. Phần còn lại (sau khi trừ đi số tiền phí để lại cho đơn vị thu phí theo quy định) nộp 100% vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.

II. Đối với nước thải công nghiệp:

- Việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thực hiện theo Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

- Bãi bỏ nội dung về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định tại công văn số 14/CV-HĐ ngày 06/4/2004 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.