vanban.org

Điều 1. Thống nhất thông qua Tờ trình số 1688/TTr-UBND, ngày 19 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cụ thể: — Nghị quyết 10/2008/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2014 Thay thế: 122/2014/NQ-HĐND · 11/12/2014
Gia Lai Ban hành 18/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 164/2016/NQ-HĐND Về lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 164/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 122/2014/NQ-HĐND Quy định về lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 122/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh · 10/2008/NQ-HĐND
21/12/2014122/2014/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 18/07/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2008/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất thông qua Tờ trình số 1688/TTr-UBND, ngày 19 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cụ thể:

I. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú:

1. Mức thu đối với việc đăng ký và quản lý cư trú ở các phường thuộc cấp thành
phố của tỉnh như sau:

a. Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ
hộ khẩu, số tạm trú: 10.000 đồng/lần đăng ký;

b. Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, số tạm trú: 15.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi
sổ hộ khẩu, số tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành
chính, tên đường phố, số nhà: 8.000 đồng/lần cấp;

c. Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, số tạm trú (không thu lệ phí đối với
trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố,
số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, số tạm trú): 5.000 đồng/lần đính chính;

2. Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần
trăm) mức thu quy định tại khoản 1, mục này, cụ thể như sau:

a. Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ
hộ khẩu, số tạm trú: 5.000 đồng/lần đăng ký;

b. Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, số tạm trú: 7.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi

HQ15-05.doc sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 4.000 đồng/lần cấp;

c. Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 2.000 đồng/lần đính chính;

II. Đối tượng thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký cư trú:

1. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký cư trú là người thực hiện việc đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú là cơ quan thực hiện đăng ký, quản lý cư trú (cơ quan công an) theo quy định của pháp luật về cư trú.

3. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Ủy ban Dân tộc.

4. Miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

III. Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan, đơn vị thu phí:

Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

1. Cơ quan công an thu lệ phí được trích theo tỷ lệ% (phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí theo quy định sau đây để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định:

a. Cơ quan công an thuộc các phường nội thành thuộc thị xã, thành phố Pleiku được trích 35% (ba mươi lăm phần trăm).

b. Cơ quan công an tại các xã, thị trấn được trích 70% (bảy mươi phần trăm).

c. Cơ quan công an tại khu vực khác ngoài các khu vực nêu tại tiết a, b nêu trên được trích 50% (năm mươi phần trăm).

2. Tổng số lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 1, số còn lại cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiêu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.