Điều 13. Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
c) Xe ô tô;
d) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản hoặc các tài sản khác có tổng nguyên giá theo sổ kế toán từ 2 tỷ đồng trở lên cho một lần bị mất, bị hủy hoại của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định xử lý tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý:
a) Tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 250 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;
b) Các tài sản có tổng nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng cho một lần bị mất, bị hủy hoại.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và cấp xã:
a) Tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 250 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;
b) Các tài sản có tổng nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên cho một lần bị mất, bị hủy hoại.
4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định xử lý tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) trong trường hợp bị mất, bị hủy gồm:
a) Tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;
b) Các tài sản có tổng nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng cho một lần bị mất, bị hủy hoại.