vanban.org

Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ — Nghị quyết 09/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 08/05/2026 Hiệu lực 18/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết về chính sách hỗ trợ hoạt động trồng rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 2026 · 09/2026/NQ-HĐND
18/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất gỗ lớn tỉnh Phú Thọ · 20/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 526/2025/QĐ-HĐND Về chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất gỗ lớn tỉnh Hòa Bình · 526/2025/QĐ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ cây giống, phân bón thực hiện trong năm đầu tiên

a) Đối với loài cây sinh trưởng nhanh (theo quy định tại Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; loài cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ): 8,7 triệu đồng/ha/chu kỳ.

b) Đối với loài cây sinh trưởng chậm (theo quy định tại Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ): 11,5 triệu đồng/ha/chu kỳ.

2. Hỗ trợ một lần kinh phí cho công tác khảo sát, thiết kế, lập dự toán hỗ trợ trồng rừng sản xuất: 1,4 triệu đồng/ha/chu kỳ; thực hiện trong năm đầu tiên.

3. Hỗ trợ chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu, chỉ đạo kỹ thuật theo công trình lâm sinh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: 1,7 triệu đồng/ha/chu kỳ; thực hiện trong năm đầu tiên.