Điều 3. Một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP
1. Hỗ trợ đào tạo trực tiếp về quản trị doanh nghiệp
a) Đối tượng hỗ trợ: Các doanh nghiệp thành lập tại địa bàn tỉnh Lào Cai, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% tổng chi phí của một khóa đào tạo về quản trị doanh nghiệp. Chi phí của khóa đào tạo về quản trị doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất, chế biến
a) Đối tượng hỗ trợ: Các doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% tổng chi phí của một khóa đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất, chế biến nhưng không quá 01 khoá/năm/doanh nghiệp. Chi phí của khóa đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất, chế biến được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo
a) Đối tượng hỗ trợ: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được lựa chọn để hỗ trợ theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP; Điều 14 Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT.
b) Mức hỗ trợ tư vấn sở hữu trí tuệ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ:
Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về thủ tục xác lập, chuyển giao, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước nhưng không quá 40 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về xây dựng bản mô tả sáng chế, bản thiết kế kiểu dáng công nghiệp, bản thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu nhưng không quá 40 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn quản lý và phát triển các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước nhưng không quá 60 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
c) Mức hỗ trợ thực hiện các thủ tục về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng; thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm, mô hình kinh doanh mới:
Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở nhưng không vượt quá 20 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp và xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhưng không quá 60 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
4. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị
a) Đối tượng hỗ trợ: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị sản xuất, chế biến được lựa chọn để hỗ trợ theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP; Điều 16, Điều 17 Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT.
b) Mức hỗ trợ nâng cao năng lực liên kết sản xuất và kinh doanh:
Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn đánh giá toàn diện năng lực của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị nhưng không quá 40 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn cải tiến, nâng cấp kỹ thuật chuyên sâu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm cải thiện năng lực sản xuất, đáp ứng yêu cầu kết nối, trở thành nhà cung cấp của doanh nghiệp đầu chuỗi nhưng không quá 110 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
c) Mức hỗ trợ thông tin, phát triển thương hiệu, kết nối và mở rộng thị trường:
Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về thủ tục xác lập, chuyển giao, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước nhưng không quá 60 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn tìm kiếm thông tin, quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị nhưng không quá 30 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
d) Mức hỗ trợ tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng:
Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở nhưng không quá 20 triệu đồng hợp đồng/năm/doanh nghiệp; hợp đồng tư vấn xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhưng không quá 60 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
Hỗ trợ 100% chi phí cấp chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật nhưng không quá 30 triệu đồng/sản phẩm/năm/doanh nghiệp.
đ) Mức hỗ trợ thực hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng:
Hỗ trợ 100% chi phí thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chi phí chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng nhưng không quá 40 triệu đồng/năm/doanh nghiệp.