Điều 3. Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với từng chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
a) Đối với thôn có từ 1.300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.500 hộ gia đình trở lên hoặc thôn, tổ dân phố được hình thành trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại từ 04 thôn, tổ dân phố nguyên trạng trở lên với nhau được bố trí tối đa không quá 08 người/01 thôn, tổ dân phố;
b) Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này được bố trí tối đa không quá 07 người/01 thôn, tổ dân phố.
2. Chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết này và các quy định sau:
a) Đối với thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được bố trí tối đa không quá 02 Phó trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố;
b) Đối với chức danh Cộng tác viên quản lý đô thị ở tổ dân phố tại các phường (cộng tác viên): Đối với phường có từ 21.000 người trở xuống được bố trí tối đa không quá 05 cộng tác viên; đối với phường có trên 21.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người thì được bố trí thêm 01 cộng tác viên nhưng tối đa không quá 12 cộng tác viên theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Mỗi tổ dân phố được bố trí tối đa không quá 01 cộng tác viên;
c) Ủy ban nhân dân phường căn cứ quy mô dân số, đặc điểm địa bàn, yêu cầu nhiệm vụ quản lý đô thị và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc bố trí chức danh Cộng tác viên quản lý đô thị tại các tổ dân phố, bảo đảm phù hợp với số lượng cộng tác viên quy định tại điểm b khoản này và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về đô thị trên địa bàn.