vanban.org

Điều 8. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách địa phương cân đối phân cấp cho cấp xã quản lý — Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 11/12/2025 Hiệu lực 11/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030 · 09/2025/NQ-HĐND
11/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 71/2020/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cân đối theo tiêu chí giai đoạn 2021 - 2025 · 71/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách địa phương cân đối phân cấp cho cấp xã quản lý

1. Việc phân bổ vốn đầu tư cho cấp xã trên cơ sở tính điểm theo các tiêu chí sau:

a) Tiêu chí dân số: Dân số trung bình; Số người dân tộc thiểu số của các địa phương.

b) Tiêu chí về trình độ phát triển: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều, số thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết), Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp xã.

c) Tiêu chí diện tích: Diện tích đất tự nhiên, Diện tích đất trồng lúa, Tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương.

d) Tiêu chí về đơn vị hành chính: Số xã biên giới đất liền, biên giới biển; số xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

đ) Các tiêu chí bổ sung: Xã ATK, đặc khu Cồn Cỏ; Số phường thành lập từ các phường của thành phố cũ; Số phường thành lập từ các phường của thị xã cũ.

Tổng số điểm của từng đơn vị cấp xã là tổng cộng điểm được xác định theo các nhóm tiêu chí dân số, trình độ phát triển, diện tích, đơn vị hành chính, tiêu chí bổ sung đối với từng đơn vị cấp xã nêu trên.

2. Xác định số điểm của từng tiêu chí:

a) Tiêu chí dân số: Cách tính cụ thể như sau:

- Điểm của tiêu chí dân số trung bình

Dân số trung bình Điểm
Đến 20.000 người được tính 10
Trên 20.000 người, từ 0 đến 20.000 người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ tăng thêm 5.000 người được tính thêm 0,5

Dân số trung bình để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu do Thống kê tỉnh cung cấp.

- Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số

Số dân Điểm
Cứ 1.000 người dân tộc thiểu số được tính 0,5

Số người dân tộc thiểu số để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu do Sở Dân tộc và Tôn giáo cung cấp

b) Tiêu chí về trình độ phát triển: Cách tính như sau:

- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều

Tỷ lệ hộ nghèo Điểm
Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo đa chiều được tính 0,1

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu do Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp.

- Điểm tiêu chí thu nội địa:

Thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất và xổ số kiến thiết) Điểm
Đến 50 tỷ đồng được tính 4
Trên 50 tỷ đồng đến 75 tỷ đồng được tính 3
Trên 75 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng được tính 2
Trên 100 tỷ đồng được tính 1

Số thu nội địa (không bao gồm khoản thu từ sử dụng đất và xổ số kiến thiết) để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu do Sở Tài chính cung cấp.

- Điểm tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp xã:

Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp xã Điểm
Từ 0% đến 10% được tính 10
Từ 10% đến 30%, từ 0% đến 10% được tính 10 điểm, phần còn lại cứ tăng 2% được tính thêm 0,5
Từ 30% đến 50%, từ 0% đến 30% được tính 15 điểm, phần còn lại cứ tăng 2% được tính thêm 0,1
Từ 50% trở lên, từ 0% đến 50% được tính 16 điểm, phần còn lại cứ tăng 2% được tính thêm 0,05

Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp xã để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu do Sở Tài chính cung cấp.

c) Tiêu chí diện tích: Cách tính như sau:

- Diện tích tự nhiên

Diện tích tự nhiên Điểm
Đến 50 km² được tính 5,0
Trên 50 km² đến 100 km², từ 0 km² đến 50 km² được tính là 5 điểm, phần còn lại cứ tăng thêm 10 km² được tính thêm 0,5
Trên 100 km² đến 150 km², từ 0 km² đến 100 km² được tính là 7,5 điểm, phần còn lại cứ tăng thêm 10 km² được tính thêm 0,1
Trên 150 km², từ 0 km² đến 150 km² được tính là 8 điểm, phần còn lại cứ tăng thêm 10 km² được tính thêm 0,05

Diện tích đất tự nhiên để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu do Thống kê tỉnh cung cấp

- Diện tích đất trồng lúa

Diện tích đất trồng lúa Điểm
Đến 5 km² được tính 5,0
Trên 5 km² đến 10 km², từ 0 km² đến 5 km² được tính là 5 điểm, phần còn lại cứ tăng thêm 1 km² được tính thêm 0,5
Trên 10 km² đến 15 km², từ 0 km² đến 10 km² được tính là 7,5 điểm, phần còn lại cứ tăng thêm 1 km² được tính thêm 0,1
Trên 15 km², từ 0 km² đến 15 km² được tính là 8 điểm, phần còn lại cứ tăng thêm 1 km² được tính thêm 0,05

Diện tích đất trồng lúa để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu do Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp

- Tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương

Tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương Điểm
Đến 10% được tính 1,0
Trên 10% đến 50% được tính 1,5
Trên 50% được tính 2,0

Tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu do Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp

d) Tiêu chí đơn vị hành chính: Cách tính như sau

Đơn vị hành chính Điểm
Cứ 01 xã biên giới đất liền, biên giới biển được tính 3
Cứ 01 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi 3

Số liệu xã biên giới đất liền, biên giới biển; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu do Sở Ngoại vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo cung cấp.

đ) Tiêu chí bổ sung:

Địa phương Điểm
Cứ 01 xã ATK, đặc khu được tính 10
Cứ 01 phường thành lập từ các phường của thành phố cũ được tính 10
Cứ 01 phường thành lập từ các phường, xã của thị xã cũ được tính 5

3. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các xã, phường, đặc khu

Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng xã, phường, đặc khu và tổng số điểm của tất cả các xã, phường, đặc khu làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo công thức sau:

Gọi:

- VĐT là tổng vốn đầu tư giao cho các xã, phường, đặc khu.

- Đ là tổng điểm của tất cả các xã, phường, đặc khu.

- Đn là tổng điểm của 1 đơn vị xã, phường, đặc khu.

- Vn là vốn phân bổ cho 1 xã, phường, đặc khu tương ứng với Đn.

Như vậy vốn phân bổ cho 1 đơn vị xã, phường, đặc khu được tính theo công thức như sau:

Vn = VĐT x     Đn
Đ

Trên đây là quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030.