Điều 4. Mức hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh
1. Mức hỗ trợ đối với cây trồng: bằng với mức hỗ trợ được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
2. Mức hỗ trợ đối với lâm nghiệp: bằng với mức hỗ trợ được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này.
3. Mức hỗ trợ đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản
a) Tôm hùm giống: 10.000 đồng/con.
b) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú, tôm càng xanh) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10.000.000 đồng/01 triệu con.
c) Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh), ếch giống: 10.000 đồng/kg.
d) Diện tích nuôi tôm sú, tôm càng xanh quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp), nuôi nhuyễn thể (nghêu, hàu, sò huyết) quảng canh: 9.000.000 đồng/ha.
đ) Diện tích nuôi tôm sú, tôm càng xanh (bán thâm canh, thâm canh): 12.000.000 đồng/ha.
e) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng: 20.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ 50 - 100 con/m2), 30.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 100 - 250 con/m2), 50.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m2).
g) Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha.
h) Diện tích nuôi cá tra thâm canh: 50.000.000 đồng/ha.
i) Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: 30.000.000 đồng/ha.
k) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè; ếch nuôi lồng (vèo), bể: 5.000 đồng/kg.
l) Hải sản nuôi lồng, bè: 10.000 đồng/kg.
4. Mức hỗ trợ đối với động vật, sản phẩm động vật trên cạn
a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi.
b) Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi.
c) Heo: 40.000 đồng/kg hơi.
d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi.
đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi.
e) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi.
g) Chim trĩ: 100.000 đồng/kg hơi.
h) Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu, chim trĩ): 20.000 đồng/kg.