vanban.org

Điều 2. Mức trợ giúp xã hội — Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/11/2025 Thay thế: 14/2025/NQ-HĐND · 04/11/2025
Tiền Giang Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 11/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội, hưu trí xã hội; mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 14/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Quy định mức trợ giúp xã hội đối với người khuyết tật là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 09/2024/NQ-HĐND
14/11/202514/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 11/11/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 08/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức trợ giúp xã hội

Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội:

1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng: bằng 1.0 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ.

2. Mức hỗ trợ chi phí mai táng: bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ.

3. Hằng năm, hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế. Trường hợp đối tượng thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất.

4. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng nhiều mức trợ cấp xã hội khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.