Điều 3. Chế độ trợ cấp thôi giữ chức vụ, thôi việc theo nguyện vọng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được bầu cử, bổ nhiệm chức vụ trong cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã từ 12 (mười hai) tháng trở lên khi thôi giữ chức vụ (xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm, kết thúc nhiệm kỳ) nhưng chưa đủ điều kiện nghỉ hưu mà không được chuyển sang chức danh người hoạt động không chuyên trách khác thì hưởng chế độ trợ cấp thôi giữ chức vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được tuyển dụng, bố trí vào các chức danh thuộc khối chính quyền từ 12 (mười hai) tháng trở lên, khi thôi việc theo nguyện vọng thì hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Mức trợ cấp thôi giữ chức vụ, thôi việc theo nguyện vọng
Cứ mỗi năm làm việc giữ chức danh không chuyên trách được hỗ trợ bằng ½ (một phần hai) tháng phụ cấp hiện hưởng gồm: Mức phụ cấp, trợ cấp theo chức danh. Mức trợ cấp thôi giữ chức vụ, thôi việc theo nguyện vọng thấp nhất bằng 01 (một) tháng phụ cấp hiện hưởng.
4. Thời gian công tác được tính để hưởng chế độ trợ cấp thôi giữ chức vụ, thôi việc theo nguyện vọng
Thời gian công tác được tính hưởng chế độ trợ cấp thôi giữ chức vụ, thôi việc theo nguyện vọng là thời gian công tác liên tục giữ các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tại tỉnh Bình Thuận chưa được hưởng chế độ trợ cấp thôi giữ chức vụ, thôi việc. Trường hợp thời gian công tác kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ tính thời gian công tác giữ chức danh chính. Thời gian công tác nếu có tháng lẻ thì tính như sau:
a) Trường hợp dưới 03 (ba) tháng thì không tính.
b) Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng ½ (một phần hai) năm làm việc.
c) Từ trên 06 (sáu) tháng đến dưới 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.