vanban.org

Điều 4. Nội dung, mức thưởng thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo — Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2026
Thái Nguyên Ban hành 20/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung, mức chi đối với tập thể, cá nhân đoạt giải trong kỳ thi, cuộc thi Quốc tế, Quốc gia thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, thể dục - thể thao, văn học - nghệ thuật, thông tin - truyền thông · 09/2023/NQ-HĐND
06/07/202655/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 44/2014/NQ-HĐND về việc quy định khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các kỳ thi, cuộc thi Quốc tế, khu vực Quốc tế và cấp Quốc gia thuộc các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Thể dục - Thể thao, Văn học - Nghệ thuật, Thông tin - Truyền thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 44/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung, mức thưởng thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo

1. Đối tượng

a) Học sinh, sinh viên, học viên đang học tập tại các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý đoạt giải Đặc biệt; giải Nhất, giải Nhì, giải Ba (hoặc giải A, giải B, giải C; hoặc huy chương Vàng, huy chương Bạc, huy chương Đồng); giải Khuyến khích hoặc giải tương đương trong kỳ thi, cuộc thi gồm: Olympic Quốc gia; thi chọn học sinh giỏi Quốc gia các môn học, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật và các cuộc thi kỹ năng nghề Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, cuộc thi viết thư Quốc tế UPU do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức.

Học sinh, sinh viên, học viên đang học tập tại các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý đoạt giải Đặc biệt; giải Nhất, giải Nhì, giải Ba (hoặc giải A, giải B, giải C; hoặc huy chương Vàng, huy chương Bạc, huy chương Đồng); giải Khuyến khích hoặc giải tương đương trong kỳ thi, cuộc thi Quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định cử tham gia, gồm: Thi Olympic Quốc tế các môn học, Olympic Châu Á các môn học; thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật quốc tế; thi kỹ năng nghề thế giới, thi kỹ năng nghề Châu Á, thi kỹ năng nghề Đông Nam Á.

b) Giáo viên, giảng viên tại các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý trực tiếp tham gia bồi dưỡng các học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải tại các kỳ thi, cuộc thi Quốc tế, Quốc gia; trực tiếp tham gia bồi dưỡng các học sinh, sinh viên, học viên ở đội tuyển tỉnh trước khi các học sinh, sinh viên, học viên tham gia đội tuyển Quốc gia để đi thi và đoạt giải tại các kỳ thi, cuộc thi Quốc tế.

c) Giáo viên, giảng viên tại các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý đoạt giải Đặc biệt; giải Nhất, giải Nhì, giải Ba (hoặc giải A, giải B, giải C; hoặc huy chương Vàng, huy chương Bạc, huy chương Đồng); giải Khuyến khích hoặc giải tương đương trong cuộc thi Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức.

2. Mức thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên, giáo viên, giảng viên đoạt giải các kỳ thi, cuộc thi đoạt giải (gọi chung là cá nhân đoạt giải) được tính theo hệ số như sau:

Thành tích

Quy mô
cuộc thi

Giải Nhất
(hoặc tương đương)
Giải Nhì
(hoặc tương đương)
Giải Ba
(hoặc tương đương)
Giải Thế giới 70 50 35
Giải Châu lục 50 35 20
Giải Khu vực 30 20 12
Giải Quốc gia 16 8 4

3. Đối với các môn thi đồng đội, mức thưởng bằng số lượng cá nhân dự thi nhân với 50% mức thưởng đối với giải tương ứng. Riêng với các môn thi đồng đội có 02 cá nhân dự thi, mức thưởng cho mỗi cá nhân bằng với mức thưởng của cá nhân đoạt giải.

4. Mức thưởng đối với giáo viên, giảng viên được tính theo khoản 8 Điều 3 của Quy định này.