vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ — Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2025
Thái Bình Ban hành 12/07/2023 Hiệu lực 24/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ

1. Điều kiện hỗ trợ

Doanh nghiệp, tổ chức đáp ứng các điều kiện sau:

a) Thực hiện nhận chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo Phụ lục I kèm theo Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ; có hợp đồng chuyển giao công nghệ và có Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ nếu thuộc đối tượng phải đăng ký chuyển giao công nghệ;

b) Công nghệ nhận chuyển giao được ứng dụng trong thực tiễn sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm tạo ra sản phẩm mới hoặc nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, tài nguyên thiên nhiên.

2. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên: Hỗ trợ 25% giá trị hợp đồng nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/hợp đồng.

b) Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ có giá trị từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng: Hỗ trợ 35% giá trị hợp đồng nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/hợp đồng.

c) Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ có giá trị dưới 500 triệu đồng: Hỗ trợ 50% giá trị hợp đồng nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/hợp đồng.

3. Hình thức hỗ trợ

Hỗ trợ trực tiếp sau khi Hợp đồng chuyển giao công nghệ được thanh lý.