Điều 4. Mức hỗ trợ , nguồn vốn, thời gian thực hiện
1. Mức hỗ trợ dự án phát triển sản xuất nông nghiệp và dự án phát triển hệ thống lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng.
a) Mức hỗ trợ thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và dự án phát triển hệ thống lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng không quá 450 triệu đồng/dự án (theo thực tế quy mô từng dự án); trong đó, mức hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người khuyết tật (không có sinh kế ổn định) tham gia dự án theo thực tế nhưng không quá 20 triệu đồng/hộ đối với hộ nghèo;18 triệu đồng/hộ đối với hộ cận nghèo;16 triệu đồng/hộ đối với hộ mới thoát nghèo, người khuyết tật (không có sinh kế ổn định).
Tổng kinh phí hỗ trợ cho các hộ gia đình tham gia dự án không vượt quá mức hỗ trợ tối đa cho một dự án nêu trên.
b) Mức chi xây dựng và quản lý dự án: Thực hiện theo điểm a khoản 7 Điều 13 Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Mức hỗ trợ tập huấn, tư vấn về quản lý tiêu thụ nông sản, thí điểm, nhân rộng các giải pháp, sáng kiến phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị hiệu quả: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Nguồn vốn thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí.
Ngân sách Trung ương (kinh phí sự nghiệp) phân bổ hàng năm, vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định tại Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên và vốn huy động hợp pháp khác.
Việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2023 đến năm 2025.