Điều 5. Mức trợ giúp xã hội
1. Mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được quy định tại khoản 1 Điều 2 thực hiện theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Nghị định số 76/2024/NĐ-CP.
2. Mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác quy định tại khoản 2 Điều 2 được hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau:
a) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 2.
b) Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2.
3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 được hưởng chính sách trợ giúp xã hội khác, như sau:
a) Được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Trường hợp đối tượng thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất.
b) Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết này.
4. Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả được xác định theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại xã, phường, thị trấn của các huyện, thành phố, cụ thể như sau:
a) Mức chi phí chi trả đối với phương thức điện tử (bao gồm chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử): Bằng mức phí chi trả của tổ chức dịch vụ tại thời điểm chi trả, tối đa không quá 1% trên tổng số tiền chi trả hoàn thành cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Mức chi phí chi trả đối với phương thức chi trả trực tiếp bằng tiền mặt: Mức 1,6% trên tổng số tiền chi trả hoàn thành cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại địa bàn các phường, thị trấn và mức 1,8% trên tổng số tiền chi trả hoàn thành cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại địa bàn các xã