vanban.org

Điều 2. Danh mục, số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng — Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2024 Thay thế: 24/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2024/NQ-HĐND · 19/07/2024
Tiền Giang Ban hành 08/07/2022 Hiệu lực 01/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 24/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND Quy định việc trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng; mức hỗ trợ hàng tháng cho Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 09/2022/NQ-HĐND
01/08/202403/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 11/2016/NQ-UBND Quy định mức hỗ trợ đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2016/NQ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Danh mục, số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng

1. Trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho 01 Đội dân phòng thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 150/2020/TT-BCA, gồm:

STT Danh mục Số lượng Đơn vị tính Niên hạn sử dụng
1 Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 04 kg 05 Bình Theo quy định của nhà sản xuất
2 Bình khí chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 03 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 06 lít 05 Bình Theo quy định của nhà sản xuất
3 Đèn pin (độ sáng 200 lm, chịu nước IPX4) 02 Chiếc Hỏng thay thế
4 Rìu cứu nạn (trọng lượng 2 kg, cán dài 90 cm, chất liệu thép cacbon cường độ cao) 01 Chiếc Hỏng thay thế
5 Xà beng (một đầu nhọn, một đầu dẹt; dài 100 cm) 01 Chiếc Hỏng thay thế
6 Búa tạ (thép cacbon cường độ cao, nặng 5 kg, cán dài 50 cm) 01 Chiếc Hỏng thay thế
7 Kìm cộng lực (dài 60 cm, tải cắt 60 kg) 01 Chiếc Hỏng thay thế
8 Túi sơ cứu loại A (Theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) 01 Túi Hỏng thay thế
9 Cáng cứu thương (kích thước 186 cm x 51 cm x 17 cm; tải trọng 160 kg. 01 Chiếc Hỏng thay thế

Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm bảo quản các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đã được trang bị, kịp thời bảo trì, sửa chữa, thay thế khi cần thiết.

2. Tùy theo tính chất, đặc điểm về địa lý, sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và yêu cầu thực tiễn công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể xem xét trang bị thêm cho lực lượng dân phòng các loại phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cần thiết khác quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP.