vanban.org

Điều 1 . Quy định số lượng, chức danh; một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, khu phố và người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh — Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2024 Thay thế: 12/2024/NQ-HĐND · 22/10/2024
Bắc Ninh Ban hành 07/07/2022 Hiệu lực 20/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND V/v Quy định số lượng, chức danh; một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 12/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND V/v Quy định số lượng, chức danh; một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, khu phố và người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 09/2022/NQ-HĐND
05/11/202412/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/07/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 133/2018/NQ-HĐND V/v Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; ở thôn, khu phố thuộc tỉnh Bắc Ninh · 133/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 102/2018/NQ-HĐND V/v Quy định mức phụ cấp đối với cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và Bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại các thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh · 102/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Quy định số lượng, chức danh; một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, khu phố và người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

1. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

a) Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, cụ thể:

- Loại 1 bố trí tối đa 12 người;

- Loại 2 bố trí tối đa 11 người;

- Loại 3 bố trí tối đa 10 người.

b) Chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (đã bao gồm cả hỗ trợ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế), cụ thể:                                                                  

TT Chức danh Mức phụ cấp hàng tháng  (Hệ số so với mức lương cơ sở)
Cấp xã loại 1 Cấp xã loại 2 Cấp xã loại 3
1 Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc 1.8 1.5 1.2
2 Chủ tịch Hội Người cao tuổi 1.8                    1.5 1.2
3 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự 1.7 1.5 1.2
4 CB phụ trách Nhà Văn hóa-Đài truyền thanh 1.7 1.4 1.2
5 Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 1.6                 1.35 1.15
6 Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ 1.6                1.35 1.15
7 Phó Chủ tịch Hội Nông dân (đối với cấp xã nơi có tổ chức Hội Nông dân) 1.6 1.35 1.15
8 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh 1.6                 1.35 1.15
9 Cán bộ Văn phòng Đảng ủy 1.5 1.4 1.2
10 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ 1.1 1.0 0,8
  Tổng cộng: 16.0 13.7 11.4

Đối với phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng chức danh và số người giảm tương ứng.

c) Các chức danh được bố trí kiêm nhiệm nhưng không được hưởng phụ cấp, bao gồm: Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra; Trưởng ban Tuyên giáo; Trưởng ban Tổ chức; Trưởng khối Dân vận; Chủ nhiệm Trung tâm Văn hóa.

d) Mức khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (đã bao gồm cả hỗ trợ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế):

- Cấp xã loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 16,0 lần mức lương cơ sở;

- Cấp xã loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 13,7 lần mức lương cơ sở;

- Cấp xã loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 11,4 lần mức lương cơ sở.

đ) Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội ở cấp xã

Các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, gồm: Mặt trận Tổ quốc; Đoàn thanh niên; Hội phụ nữ; Hội Cựu chiến binh; Hội Nông dân mức khoán kinh phí hoạt động là 25.000.000 đồng/tổ chức/năm.

2. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp; mức khoán quỹ phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức đoàn thể ở thôn, khu phố

a) Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố: Mỗi thôn, khu phố được bố trí tối đa là 03 người.

b) Chức danh, mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố, cụ thể:

TT Chức danh Mức phụ cấp hàng tháng  (Hệ số so với mức lương cơ sở)
Bí thư Chi bộ thôn, khu phố Trưởng thôn, Trưởng khu phố Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khu phố
1 Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên và thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về  an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền 1,7 1,7 1,6
2 Thôn có dưới 350 hộ gia đình và khu phố 1, 05 1,05 0,9

c) Mức khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố:

- Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên và thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được khoán quỹ phụ cấp bằng 5,0 lần mức lương cơ sở;

- Thôn có dưới 350 hộ gia đình và khu phố được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở.

  d) Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức đoàn thể ở thôn, khu phố, gồm: Mặt trận Tổ quốc; Đoàn thanh niên; Hội phụ nữ; Hội Cựu chiến binh; Hội Nông dân; Hội Người cao tuổi và Tổ dân vận mức khoán kinh phí hoạt động là 10.000.000đ/tổ chức/năm (không bao gồm kinh phí 5.000.000đ/thôn thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”).

3. Số lượng, chức danh, mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, khu phố

a) Số lượng, chức danh công việc ở thôn, khu phố:

- Mỗi thôn, khu phố bố trí tối đa không quá 09 người được hưởng bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, khu phố và chỉ áp dụng đối với các chức danh: Phó Bí thư Chi bộ, Thôn (khu) đội trưởng; Tổ trưởng Tổ Dân vận; Kế toán; Nhân viên y tế; Cộng tác viên dân số - Kế hoạch hoá gia đình và Bảo vệ, chăm sóc trẻ em; Bí thư Đoàn Thanh niên; Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh; Chi hội trưởng Chi hội Người Cao tuổi; Chi hội trưởng Chi hội Nông dân;

- Riêng đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên và khu phố có từ 400 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được bố trí thêm chức danh Phó Trưởng thôn hoặc Phó Trưởng khu phố và được hưởng bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, khu phố; được bố trí tối đa là 10 người/thôn, khu phố.

b) Người trực tiếp tham gia công việc của thôn, khu phố mà không thuộc các chức danh không chuyên trách ở thôn, khu phố (được hưởng phụ cấp hàng tháng), khi tham gia vào các hoạt động theo kế hoạch, chương trình hoạt động của thôn, khu phố, của cấp xã thì được hưởng mức bồi dưỡng tối đa là 100.000 đồng/người/ngày. Trong đó:

- Mức bồi dưỡng hàng tháng đối với Phó Trưởng thôn (Phó trưởng khu phố): không quá 0,9 lần mức lương cơ sở;

- Mức bồi dưỡng hàng tháng đối với: Phó Bí thư Chi bộ, Thôn (khu) đội trưởng; Tổ trưởng Tổ Dân vận; Kế toán; Nhân viên y tế; Cộng tác viên dân số - Kế hoạch hoá gia đình và Bảo vệ, chăm sóc trẻ em; Bí thư Đoàn Thanh niên; Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh; Chi hội trưởng Chi hội Người Cao tuổi; Chi hội trưởng Chi hội Nông dân không quá 0,6 lần mức lương cơ sở.

4. Hỗ trợ kinh phí để chi trả cho những người trực tiếp tham gia công việc của thôn, khu phố

Thực hiện hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh theo loại hình của từng thôn, khu phố, mức hỗ trợ như sau:

a) Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên và khu phố có từ 400 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự được hỗ trợ 12.000.000 đồng/tháng;

b) Đối với các thôn và khu phố còn lại được hỗ trợ 10.000.000 đồng/tháng.

5. Mức hưởng phụ cấp (bồi dưỡng) kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, khu phố, người trực tiếp tham gia công việc của thôn, khu phố

a) Một người có thể kiêm nhiệm nhiều chức danh, nhưng chỉ được hưởng phụ cấp (bồi dưỡng) tối đa 02 chức danh kiêm nhiệm; cụ thể:

- Hưởng phụ cấp (bồi dưỡng) kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp (mức bồi dưỡng) của chức danh kiêm nhiệm thứ nhất; chức danh kiêm nhiệm thứ 2 được hưởng phụ cấp (bồi dưỡng) bằng 75% mức phụ cấp (mức bồi dưỡng) của chức danh kiêm nhiệm thứ hai;

- Riêng người trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, khu phố được bố trí kiêm nhiệm chức danh người trực tiếp tham gia công việc của thôn, khu phố thì được hưởng mức bồi dưỡng bằng 100% của các chức danh kiêm nhiệm (hưởng không quá 02 chức danh).    

- Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.

- Các chức danh kiêm nhiệm nếu đang có người đảm nhiệm, chưa phân công được người kiêm nhiệm thay thế do quy chế bầu cử thì được tiếp tục thực hiện và được hưởng 100% mức phụ cấp quy định cho từng chức danh đến hết nhiệm kỳ bầu cử.

b) Hằng năm, Uỷ ban nhân dân cấp xã xây dựng phương án bố trí, sắp xếp, phân công nhiệm vụ công tác; bố trí kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố và người trực tiếp tham gia công việc của thôn, khu phố, đảm bảo các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có người đảm nhiệm; các chức danh kiêm nhiệm phải có tính tương đồng, phù hợp với chuyên môn, năng lực công tác, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo quy định.