vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn tỉnh Thái Bình, cụ thể như sau: — Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thái Bình Ban hành 14/05/2021 Hiệu lực 25/05/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 715/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu 0 đồng đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình · 715/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 08/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu lệ phí đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc toàn trình trên địa bàn tỉnh Thái Bình. · 12/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu lệ phí đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 09/2021/NQ-HĐND
24/07/202207/2022/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 25/05/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn tỉnh Thái Bình, cụ thể như sau:

1. Mức thu lệ phí:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu Tỷ lệ điều tiết Cơ quan thu
1 Lệ phí đăng ký kinh doanh        
1.1 Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh) đồng/lần 25.000 Nộp ngân sách nhà nước 100% Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
1.2 Lệ phí đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) đồng/lần 25.000
2 Lệ phí cấp giấy phép xây dựng        
  Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân đồng/01 giấy phép 30.000 Nộp ngân sách nhà nước 100% Cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng
  Cấp phép xây dựng các công trình khác đồng/01 giấy phép 60.000
  Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng đồng/01 giấy phép 6.000
3 Lệ phí hộ tịch        
3.1 Đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn     Nộp 100% vào ngân sách xã, phường, thị trấn UBND xã, phường, thị trấn
  Khai sinh đồng 3.000
  Kết hôn đồng 14.000
  Khai tử đồng 3.000
  Nhận cha, mẹ, con đồng 9.000
  Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch đồng 8.000
  Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đồng 9.000
3.2 Đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện     Nộp 100% vào ngân sách cấp huyện, thành phố Phòng Tư pháp huyện, thành phố
  Khai sinh đồng 45.000
  Khai tử đồng 45.000
  Kết hôn đồng 900.000
  Giám hộ đồng 45.000
  Nhận cha, mẹ, con đồng 900.000
  Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc đồng 14.000
  Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đồng 45.000
  Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác đồng 45.000

2. Khi nộp Lệ phí đăng ký kinh doanh, Lệ phí cấp phép xây dựng, Lệ phí hộ tịch theo quy định tại Nghị quyết này thì các tổ chức, cá nhân không phải nộp lệ phí tương ứng quy định tại Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo Luật phí và lệ phí năm 2015 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình và Nghị quyết số 39/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo Luật phí và lệ phí năm 2015 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình

3. Các đối tượng thuộc diện miễn Lệ phí hộ tịch được thực hiện theo quy định tại Tiểu mục 2, Mục II, Phụ lục 3 Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo Luật phí và Lệ phí năm 2015 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình.