vanban.org

Điều 4. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/10/2023 Thay thế: 68/2023/NQ-HĐND · 04/10/2023
Sơn La Ban hành 01/10/2021 Hiệu lực 11/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 68/2023/NQ-HĐND Quy định định mức xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La · 68/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Quy định nội dung, định mức xây dựng dự toán và định mức chi quản lý đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La · 09/2021/NQ-HĐND
14/10/202368/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 11/11/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Định mức chi hoạt động của các Hội đồng

a) Chi tiền công

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT Nội dung công việc Đơn vị tính

Khung định mức

 chi

Cấp tỉnh Cấp cơ sở
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN      
a Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN Hội đồng    
  Chủ tịch hội đồng   800 400
  Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   640 320
  Thư ký hành chính   240 120
  Đại biểu được mời tham dự   160 80
b Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu

nhận xét đánh giá

   
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   50 25
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   150 75
2 Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN      
a Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN Hội đồng    
  Chủ tịch hội đồng   1.200 600
  Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   800 400
  Thư ký hành chính   240 120
  Đại biểu được mời tham dự   160 80
b Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu

 nhận xét đánh giá

   
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   400 200
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   560 280
3 Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN      
  Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 560 280
  Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 400 200
  Thư ký hành chính Nhiệm vụ 240 120
  Đại biểu được mời tham dự Nhiệm vụ 160 80
4 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN      
a Chi họp Hội đồng nghiệm thu Nhiệm vụ    
  Chủ tịch hội đồng   1.200 600
  Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   800 400
  Thư ký hành chính   240 120
  Đại biểu được mời tham dự   160 80
b Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu

 nhận xét đánh giá

   
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   400 200
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   560 280

b) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.

2. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập

Trong trường hợp cần thiết (khi các Hội đồng tư vấn khoa học có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN thấy cần thiết), cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập.

Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính bằng 5 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền công họp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN quyết định và chịu trách nhiệm.

3. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): Xây dựng dự toán trên cơ sở báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin.

4. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ

 a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo các quy định tại Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND ngày 8/12/20217 của HĐND tỉnh.

b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá giữa kỳ) được tính bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại điểm điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này.