Điều 2. Chế độ dinh dưỡng:
1. Nội dung và mức chi:
a) Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn ở trong nước: Là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập huấn theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức chi cụ thể như sau:
| STT | Đội tuyển |
Mức dinh dưỡng (đồng/người/ngày) |
| 1 | Đội tuyển năng khiếu tỉnh | 130.000 |
| 2 | Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố | 165.000 |
| 3 | Đội tuyển trẻ huyện, thị xã, thành phố | 120.000 |
b) Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại khoản 2, 4, 5, 6, 7 Điều 37 Luật Thể dục, thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ dinh dưỡng như sau:
| STT | Đội tuyển |
Mức dinh dưỡng (đồng/người/ngày) |
| 1 | Đội tuyển năng khiếu tỉnh | 220.000 |
| 2 | Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố | 220.000 |
| 3 | Đội tuyển trẻ huyện, thị xã, thành phố | 200.000 |
2. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Nguồn kinh phí thực hiện:
a) Ngân sách tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội tuyển năng khiếu tỉnh;
b) Ngân sách huyện, thị xã, thành phố đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội tuyển và đội tuyển trẻ huyện, thị xã, thành phố;
c) Các đơn vị quản lý huấn luyện viên, vận động viên và các tổ chức liên quan khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao.