vanban.org

Điều 4. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp huyện — Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2023 Thay thế: 33/2022/NQ-HĐND · 08/12/2022
Thái Nguyên Ban hành 11/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐN Ban hành Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 33/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trêm địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 09/2020/NQ-HĐND
01/01/202333/2022/NQ-HĐNDBổ sung Đang xem 01/01/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND Về việc Phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 03/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp huyện

1. Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch, chương trình, đề án bảo vệ môi trường cấp huyện.

2. Thẩm định các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được chi từ nguồn sự nghiệp môi trường thuộc trách nhiệm của cấp huyện.

3. Xây dựng và thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường của cấp huyện.

4. Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường của huyện (bao gồm kiểm soát nguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường), xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường trên địa bàn cấp huyện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn cấp huyện.

5. Hỗ trợ công tác quản lý chất thải, điều tra, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường, đánh giá sức chịu tải của môi trường, thuộc nhiệm vụ của cấp huyện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

6. Hỗ trợ công tác xử lý ô nhiễm môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm các hoạt động điều tra khảo sát, phân tích đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường, lập kế hoạch, đề án, dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải nếu có, kiểm tra nghiệm thu dự án) gồm:

a) Hỗ trợ hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý (bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh hoặc phương pháp đốt) đối với rác thải sinh hoạt tại nơi công cộng, đường phố thuộc địa bàn cấp huyện (không bao gồm hoạt động xây dựng cơ sở xử lý chất thải).

Hỗ trợ phân loại, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt (bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh hoặc phương pháp đốt) của hộ gia đình, cá nhân không kết hợp kinh doanh, rác thải thông thường tại các trạm y tế cấp xã, các hộ kinh doanh cố định ở chợ; hộ kinh doanh buôn bán dịch vụ nhỏ thuộc diện chưa phải nộp thuế; vận hành hoạt động các bãi rác thải do cấp huyện quản lý.

b) Dự án về bảo vệ môi trường khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

7. Hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học theo Thông tư liên tịch số 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 thuộc nhiệm vụ cấp huyện.

8. Duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin dữ liệu) do cấp huyện quản lý; thống kê môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê môi trường cấp huyện, báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cấp huyện.

9. Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường (hợp tác xã, xóm, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội) theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

10. Hỗ trợ duy trì, vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng thuộc cấp huyện quản lý; hỗ trợ sửa chữa, cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển trên địa bàn cấp huyện.

11. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp huyện (bao gồm xây dựng và phổ biến mô hình, điển hình tiên tiến, tiêu biểu về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường, quản lý chất thải, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền); tập huấn chuyên môn về bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ cấp huyện. Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

12. Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học) thuộc nhiệm vụ cấp huyện và theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

13. Hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường, xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản thuộc thẩm quyền cấp huyện (bao gồm văn phòng phẩm, phô tô tài liệu, làm thêm giờ, đi lại, kiểm tra thực tế nếu có).

14. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

15. Vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế có tính chất chỉ sự nghiệp về bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ cấp huyện.

16. Hợp đồng lao động để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường ở cấp huyện theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

17. Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm của cấp huyện.