vanban.org

Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và mức chi chế độ dinh dưỡng, hỗ trợ khuyến khích đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao giai đoạn 2020-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 31/2022/NQ-HĐND · 20/07/2022
Tây Ninh Ban hành 31/07/2020 Hiệu lực 10/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và mức chi chế độ dinh dưỡng, hỗ trợ khuyến khích đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao giai đoạn 2020-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 09/2020/NQ-HĐND
01/01/202647/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/08/202231/2022/NQ-HĐNDSửa đổi 10/08/2020Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND Về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 07/2013/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2026 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định nội dung và mức chi chế độ dinh dưỡng,

hỗ trợ khuyến khích đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao giai đoạn 2020-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 17

Xét Tờ trình số 1577/TTr-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Nghị quyết quy định chế độ dinh dưỡng, hỗ trợ khuyến khích đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung và mức chi chế độ dinh dưỡng, hỗ trợ khuyến khích đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao giai đoạn 2020-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2020.

QUY ĐỊNH

Nội dung và mức chi chế độ dinh dưỡng, hỗ trợ khuyến khích đối với

huấn luyện viên, vận động viên thể thao giai đoạn 2020-2025

trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND, ngày 31 tháng 7 năm 2020

 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh)

_____________

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định nội dung và mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Tây Ninh không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao

2. Quy định mức chi hỗ trợ để khuyến khích đối với các huấn luyện viên, vận động viên đạt huy chương, đẳng cấp quốc tế và đạt đẳng cấp quốc gia.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Huấn luyện viên, vận động viên tập trung tập huấn (tập luyện, huấn luyện) và thi đấu tại:

a) Đội tuyển năng khiếu tỉnh;

b) Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố, ngành tỉnh;

c) Đội tuyển xã, phường, thị trấn.

2. Các huấn luyện viên, vận động viên tham gia thi đấu và đạt thành tích tại các giải thể thao quốc gia và quốc tế.

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1 CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG

Điều 3. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện:

1. Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển do tỉnh quản lý (đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội năng khiếu cấp tỉnh).

2. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển do địa phương quản lý.

3. Sở, ngành tỉnh đảm bảo kinh phí trong nguồn kinh phí được giao hàng năm để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển do cơ quan, đơn vị quản lý.

Mục 2 CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH

Điều 5. Chế độ hỗ trợ để khuyến khích

Ngoài chế độ tiền ăn, tiền lương theo quy định, huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cao còn được hưởng chế độ hỗ trợ hàng tháng để khuyến khích với mức quy định cụ thể như sau:

1. Vận động viên có huy chương tại các Giải thể thao quốc tế:

a) Đại hội thể thao thế giới và các giải vô địch thế giới

Huy chương vàng: 15.000.000 đồng/tháng

Huy chương bạc: 12.000.000 đồng/tháng

Huy chương đồng: 9.000.000 đồng/tháng

b) Đại hội thể thao Châu Á và các giải vô địch Châu Á

Huy chương vàng: 10.000.000 đồng/tháng

Huy chương bạc: 8.000.000 đồng/tháng

Huy chương đồng: 6.000.000 đồng/tháng

c) Đại hội thể thao Đông Nam Á và các giải vô địch Đông Nam Á

Huy chương vàng: 7.500.000 đồng/tháng

Huy chương bạc: 6.000.000 đồng/tháng

Huy chương đồng: 4.500.000 đồng/tháng

2. Vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia:

a) Kiện tướng có huy chương: 3.000.000 đồng/tháng

b) Kiện tướng không có huy chương: 2.250.000 đồng/tháng

c) Dự bị kiện tướng: 1.500.000 đồng/tháng

d) Cấp I có huy chương: 1.500.000 đồng/tháng

e) Cấp I không có huy chương: 1.050.000 đồng/tháng

3. Vận động viên đạt đẳng cấp quốc tế: Mức hỗ trợ để khuyến khích bằng 200% so với mức hỗ trợ vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia.

4. Vận động viên tập trung tuyển quốc gia: Chế độ hỗ trợ hàng tháng để khuyến khích cho các vận động viên thể thao thành tích cao được tập trung vào đội tuyển và tuyển trẻ quốc gia bằng với số tiền hỗ trợ để khuyến khích đối với vận động viên Kiện tướng có huy chương.

5. Huấn luyện viên huấn luyện các vận động viên thi đấu đạt thành tích thì được hưởng chế độ hỗ trợ để khuyến khích ở mức cao nhất tương ứng với thành tích vận động viên theo từng chế độ trên.

6. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao dành cho người khuyết tật được hưởng các chế độ hỗ trợ, khuyến khích tương ứng quy định tại Khoản 1,2,3 của Điều này.

7. Hình thức chi trả: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ vào quyết định phong đẳng cấp hàng năm của Tổng cục Thể dục Thể thao, các Liên đoàn thể thao quốc gia, quốc tế xác định đẳng cấp vận động viên và giấy chứng nhận huy chương quốc tế của vận động viên, chế độ hỗ trợ, khuyến khích được chi hàng tháng theo mức nêu trên.

8. Thời gian được hưởng là 12 tháng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền công nhận đẳng cấp, thành tích của vận động viên. Trường hợp vận động viên bị kỷ luật thì không được hưởng chế độ trên kể từ thời điểm nghỉ do bị kỷ luật. Riêng đối với Đại hội Thể thao toàn quốc, Seagames, Asiad, Olympic được hưởng 24 tháng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền công nhận đẳng cấp vận động viên.

Mục lục Bấm để đi tới điều