Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục được hưởng chính sách hỗ trợ
1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
a) Đơn đề nghị chi trả phí thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá của Nhà cung cấp dịch vụ theo Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.
b) Đơn xin xác nhận thành viên tổ đội sản xuất trên biển/Tổ hợp tác/Hợp tác xã/Nghiệp đoàn nghề cá.
c) Bản sao (có chứng thực) Giấy phép sử dụng tần số thiết bị giám sát hành trình tàu cá.
d) Bản sao (có chứng thực) Hợp đồng thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá.
2. Trình tự và thủ tục chi trả phí thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá
a) Hàng quý, các Nhà cung cấp dịch vụ sau khi ký Hợp đồng cung cấp dịch vụ giám sát hành trình tàu cá với Chủ tàu cá, lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo khoản 1 Điều này gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn qua Trung tâm dịch vụ hành chính công của tỉnh.
b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn thành việc thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định chi trả kinh phí thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá cho Nhà cung cấp dịch vụ, đồng thời có văn bản trả lời Nhà cung cấp dịch vụ các trường hợp không được hỗ trợ.
c) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh ban hành Quyết định hỗ trợ kinh phí chi trả phí thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá.
d) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày UBND tỉnh ban hành Quyết định hỗ trợ kinh phí chi trả phí thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Thủy sản lập thủ tục chi trả cho các nhà cung cấp dịch vụ.