Điều 3. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ và trình tự thủ tục, hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ
| Nội dung hỗ trợ | Mức hỗ trợ |
|---|---|
| Chi phí đào tạo ngoại ngữ | 3.000.000 đồng/lao động |
| Chi phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết | 530.000 đồng/lao động |
| Chi phí khám sức khỏe ban đầu | 750.000 đồng/lao động |
| Chi phí làm thị thực (visa) | 610.000 đồng/lao động (trường hợp chi phí làm thị thực (visa) có mức thấp hơn 610.000 đồng thì mức hỗ trợ theo chứng từ, hóa đơn thực tế kèm theo hồ sơ) |
2. Ngoài được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này, các đối tượng tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết còn được vay vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định tại Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh.
3. Trình tự thủ tục, hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC 15 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số điều về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm và Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.