Điều 4. Mức chi bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
1. Chi thù lao giảng viên; phụ cấp tiền ăn giảng viên, trợ giảng; chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên, trợ giảng; thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang.
2. Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có); thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập (nếu có); vật tư thực hành lớp học; chi tổ chức khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ. Mức chi theo thực tế đảm bảo hóa đơn, chứng từ theo quy định.
Chi giải khát giữa giờ: Áp dụng theo Điều 3 Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 8 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang (sau đây gọi là Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND).
3. Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, nơi ở, tài liệu học trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập khuyến nông cho đối tượng nhận chuyển giao công nghệ và đối tượng chuyển giao công nghệ:
a) Đối tượng chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp:
- Đối tượng chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ tối đa 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo). Hỗ trợ 100% chi phí thuê chỗ ở cho học viên theo quy định tại khoản 3, Điều 2 Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND.
- Đối tượng chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ tối đa 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo); hỗ trợ tối đa 100% chi phí tiền ăn, chi phí thuê chỗ ở theo mức quy định tại khoản 3 Điều 2 và khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND; hỗ trợ tiền đi lại tính theo thực tế (lượt đi và về) 1.000 đồng/km tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên, trường hợp dưới 15 km tính theo thực tế (lượt đi và về) 1.000 đồng/km.
b) Đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp:
- Người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo mức hỗ trợ như đối tượng chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại điểm a khoản 3 Điều 4 Quy định này.
- Người nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo), hỗ trợ chi phí thuê chỗ ở, tiền ăn, tiền đi lại tối đa không quá 50% mức quy định đối với đối tượng chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại điểm a khoản 3 Điều 4 Quy định này.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt động trong các lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo) khi tham dự đào tạo.
4. Chi khảo sát, học tập trong và ngoài nước:
a) Đối với khảo sát, học tập trong nước, mức chi theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND. Riêng mức chi hỗ trợ tiền ăn áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều này.
b) Đối với khảo sát, học tập ngoài nước, mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.