vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với những nội dung cụ thể như sau: — Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2022 Thay thế: 23/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Sóc Trăng Ban hành 10/07/2019 Hiệu lực 20/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 23/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 09/2019/NQ-HĐND
20/07/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với những nội dung cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh
Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng
cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng áp dụng

Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; Đội dân phòng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hỗ trợ và trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

3. Mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng

a) Đội trưởng Đội dân phòng bằng 30% lương cơ sở/người/tháng.

b) Đội phó Đội dân phòng bằng 25% lương cơ sở/người/tháng.

4. Định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho Đội dân phòng cụ thể như sau:

STTDanh mụcĐVTSố lượngNiên hạn sử dụng
1.Khóa mở trụ nước (trang bị cho địa bàn có trụ cấp nước chữa cháy đô thị)Chiếc01Hỏng thay thế
2.Bình bột chữa cháy xách tay loại 8kgBình05Theo quy định của nhà sản xuất
3.Bình khí CO2 chữa cháy xách tay loại 5kgBình05Theo quy định của nhà sản xuất
4.Mũ chữa cháyChiếc01 người/01 chiếc03 năm
5.Quần áo chữa cháyBộ01 người/01 bộ02 năm
6.Găng tay chữa cháyĐôi01 người/01 đôiHỏng thay thế
7.Ứng chữa cháyĐôi01 người/01 đôiHỏng thay thế
8.Đèn pin chuyên dụngChiếc02Hỏng thay thế
9.Câu liêm, bồ càoChiếc02Hỏng thay thế
10.Dây cứu ngườiCuộn02Hỏng thay thế
11.Hộp sơ cứu (kèm theo các dụng cụ cứu thương)Hộp01Hỏng thay thế
12.Thang chữa cháyChiếc01Hỏng thay thế
13.Loa pinChiếc02Hỏng thay thế
14.Khẩu trang lọc độcChiếc01 người/01 chiếcHỏng thay thế
15.Máy bơm chữa cháy (loại khiêng tay)Chiếc01Hỏng thay thế
16.Vòi chữa cháy Ø50 (bao gồm đầu nối)Cuộn06Hỏng thay thế
17.Vòi chữa cháy Ø66 (bao gồm đầu nối)Cuộn05Hỏng thay thế
18.Vòi hút máy bơm chữa cháy khiêng tay (bao gồm đầu nối, gió lọc)Chiếc01Hỏng thay thế
19.Lăng AChiếc02Hỏng thay thế
20.Lăng BChiếc03Hỏng thay thế
21.Hai chạcChiếc01Hỏng thay thế
22.Ba chạcChiếc01Hỏng thay thế
23.Mặt nạ phòng độc lọc độcChiếc05Hỏng thay thế
24.Xe máy FutureChiếc01Hỏng thay thế
25.Bara và thùng đựng phương tiệnBộ01Hỏng thay thế