vanban.org

Điều 2. Thông qua danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung diện tích thực hiện tại các nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đang còn hiệu lực: Tổng số có 24 dự án với diện tích 73,80 héc ta (đất trồng lúa 34,06 héc ta; đất rừng sản xuất 10,40 héc ta; đất khác 29,34 héc ta), trong đó: — Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2022 Thay thế: 06/2022/NQ-HĐND · 15/07/2022
Phú Thọ Ban hành 16/07/2019 Hiệu lực 22/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND Thông qua Danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất trồng lúa phải chuyển mục đích thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND ngày 16/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án chuyển mục đích đất trồng lúa thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận · 06/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND Thông qua Danh mục bổ sung các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng sản xuất dưới 50 héc ta thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án điều chỉnh bổ sung tại các Nghị quyết đang còn hiệu lực; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận · 09/2019/NQ-HĐND
22/07/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thông qua danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung diện tích thực hiện tại các nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đang còn hiệu lực: Tổng số có 24 dự án với diện tích 73,80 héc ta (đất trồng lúa 34,06 héc ta; đất rừng sản xuất 10,40 héc ta; đất khác 29,34 héc ta), trong đó:

- Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Phú Thọ: 06 dự án với diện tích 4,21 héc ta (đất lúa 3,10 héc ta, đất rừng sản xuất 0,40 héc ta; đất khác 0,71 héc ta).

- Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 và Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của HĐND tỉnh Phú Thọ: 01 dự án với diện tích 8,00 héc ta (đất lúa 3,00 héc ta, đất rừng sản xuất 4,00 héc ta, đất khác 1,00 héc ta).

- Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 14/12/2017 của HĐND tỉnh Phú Thọ: 03 dự án với diện tích 3,22 héc ta (đất rừng sản xuất 3,00 héc ta; đất khác 0,22 héc ta).

- Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của HĐND tỉnh Phú Thọ: 03 dự án với diện tích 7,28 héc ta (đất lúa 0,25 héc ta, đất rừng sản xuất 3,00 héc ta; đất khác 4,03 héc ta).

- Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh Phú Thọ: 09 dự án với diện tích 45,48 héc ta (đất lúa 27,11 héc ta, đất khác 18,37 héc ta).

- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 29/3/2019 của HĐND tỉnh Phú Thọ: 01 dự án với diện tích 0,62 héc ta (đất lúa 0,60 héc ta, đất khác 0,02 héc ta).

- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 29/3/2019 và Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh Phú Thọ: 01 dự án với diện tích 4,99 héc ta (đất khác 4,99 héc ta).

(Chi tiết có biểu 02 kèm theo)