vanban.org

Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai — Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/07/2024 Thay thế: 11/2024/NQ-HĐND · 05/07/2024
Lào Cai Ban hành 10/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 09/2019/NQ-HĐND
05/07/202411/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức chi hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai (không bao gồm các đối tượng: Người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số: 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững và các huyện được áp dụng cơ chế, chính sách về người cận nghèo đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ngoài mức ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo chính sách do cơ quan Trung ương ban hành.

2. Đối tượng áp dụng: Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Mức chi hỗ trợ: Hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này (ngoài 70% mức đóng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế).

4. Kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương.

5. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.