Điều 1. Quy định chức danh, mức khoản phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau:
1. Đối với cấp xã:
| TT | Số lượng người | Mức khoản (hệ số x mức lương cơ sở/tháng) | Ghi chú | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cấp xã loại 1 | Cấp xã loại 2 | Cấp xã loại 3 | ||||
| I | NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ | |||||
| - Thực hiện các nhiệm vụ khối công tác Đảng, như: Văn phòng - Tuyên giáo - Kiểm tra,... - Thực hiện các nhiệm vụ khối công tác Mặt trận và tổ chức Hội, đoàn thể như: Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ, Phó các đoàn thể: Phụ nữ, Nông dân, Đoàn thanh niên, Cựu chiến binh; một số hội đặc thù (nếu có)... - Thực hiện các nhiệm vụ khối công tác chính quyền như: Trưởng Ban bảo vệ dân phố; Phó Trưởng Ban bảo vệ dân phố (đối với phường). Phó Trưởng Công an thứ 2, Công an viên thường trực (đối với xã, thị trấn). Ban thanh tra nhân dân, phụ trách công tác truyền thanh; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ (Đối với xã loại 3); ... | - Cấp xã loại 1: không quá 15 người. - Cấp xã loại 2: Không quá 12 người. - Cấp xã loại 3: Không quá 10 người | 15 | 12 | 10 | - Mức khoản phụ cấp tính theo hệ số x với mức lương cơ sở, bao gồm 3% bảo hiểm y tế. - Quy định về phân loại cấp xã thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh | |
| II | NHÓM CÁC NHIỆM VỤ KHÁC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI | |||||
| Nhóm nhiệm vụ | Cấp xã loại 1 | Cấp xã loại 2 | Cấp xã loại 3 | - Mức khoản phụ cấp tính theo hệ số x với mức lương cơ sở, bao gồm 3% bảo hiểm y tế. - Quy định về phân loại cấp xã thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh | ||
| - Hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ khác theo tính chất đặc thù của địa phương. - Hoạt động của MTTQ và các tổ chức đoàn thể | 6,38 | 6,38 | 6,38 | |||
2. Đối với thôn, tổ dân phố:
| TT | Chức danh | Số lượng người | Mức phụ cấp, mức khoản (hệ số x MLCS/người/tháng; hệ số/nhóm nhiệm vụ/tháng) | Ghi chú | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thôn, TDP loại 1 | Thôn, TDP loại 2 | Thôn, TDP loại 3 | ||||
| I | NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ | |||||
| 1 | Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn (Tổ trưởng tổ dân phố) | Không quá 02 người | 1,8 | 1,7 | 1,6 | - Mức khoản phụ cấp tính theo hệ số x với mức lương cơ sở, bao gồm 3% bảo hiểm y tế. - Quy định về phân loại thôn, Tổ dân phố thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh. |
| 2 | Bí thư chi bộ kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận | 1,3 | 1,2 | 1,1 | ||
| 3 | Trưởng thôn (Tổ trưởng tổ dân phố) | 1,2 | 1,1 | 1,0 | ||
| 4 | Trưởng Ban công tác mặt trận | 0,2 | 0,2 | 0,2 | ||
| II | NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KHÁC Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ | |||||
| Nhóm nhiệm vụ | Thôn, TDP loại 1 | Thôn, TDP loại 2 | Thôn, TDP loại 3 | - Mức khoản phụ cấp tính theo hệ số x với mức lương cơ sở, bao gồm 3% bảo hiểm y tế. - Quy định về phân loại thôn, Tổ dân phố thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh. | ||
| - Nhóm nhiệm vụ chính quyền: Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố... - Nhóm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng: Thôn đội trưởng (Tổ đội trưởng); Công an viên (xã, thị trấn); Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố, Tổ phó tổ bảo vệ dân phố, Tổ viên tổ bảo vệ dân phố (phường) - Nhóm nhiệm vụ công tác y tế, xã hội: Nhân viên y tế... - Các nhiệm vụ khác theo đặc thù từng địa phương (nếu có). - Hoạt động của MTTQ và các tổ chức xã hội, đoàn thể. | 4,4 | 3,9 | 3,7 | |||
3. Về kiêm nhiệm chức danh
a) Khuyến khích các địa phương sắp xếp, bố trí để một người kiêm nhiệm nhiều chức danh để giảm số lượng người, nâng mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
b) Những người kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố thì kiêm nhiệm chức danh nào được hưởng 50% phụ cấp của chức danh đó. Nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh thì cũng được hưởng 50% phụ cấp của các chức danh kiêm nhiệm cộng đồng.