vanban.org

Điều 1. Quy định chức danh, mức khoản phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau: — Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 14/2021/NQ-HĐND · 14/10/2021
Hà Nam Ban hành 13/07/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 10 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp và kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người thực hiện nhiệm vụ khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 16/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người thực hiện nhiệm vụ khác ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, hoạt động của thôn, tổ dân phố và một số chế độ, chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 14/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh, mức khoán phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 09/2018/NQ-HĐND
01/01/202214/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/10/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chức danh, mức khoản phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau:

1. Đối với cấp xã:

TTSố lượng ngườiMức khoản
(hệ số x mức lương cơ sở/tháng)
Ghi chú
Cấp xã loại 1Cấp xã loại 2Cấp xã loại 3
INHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ
- Thực hiện các nhiệm vụ khối công tác Đảng, như: Văn phòng - Tuyên giáo - Kiểm tra,...
- Thực hiện các nhiệm vụ khối công tác Mặt trận và tổ chức Hội, đoàn thể như: Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ, Phó các đoàn thể: Phụ nữ, Nông dân, Đoàn thanh niên, Cựu chiến binh; một số hội đặc thù (nếu có)...
- Thực hiện các nhiệm vụ khối công tác chính quyền như: Trưởng Ban bảo vệ dân phố; Phó Trưởng Ban bảo vệ dân phố (đối với phường). Phó Trưởng Công an thứ 2, Công an viên thường trực (đối với xã, thị trấn). Ban thanh tra nhân dân, phụ trách công tác truyền thanh; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ (Đối với xã loại 3); ...
- Cấp xã loại 1: không quá 15 người.
- Cấp xã loại 2: Không quá 12 người.
- Cấp xã loại 3: Không quá 10 người
151210- Mức khoản phụ cấp tính theo hệ số x với mức lương cơ sở, bao gồm 3% bảo hiểm y tế.
- Quy định về phân loại cấp xã thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh
IINHÓM CÁC NHIỆM VỤ KHÁC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI
Nhóm nhiệm vụCấp xã loại 1Cấp xã loại 2Cấp xã loại 3- Mức khoản phụ cấp tính theo hệ số x với mức lương cơ sở, bao gồm 3% bảo hiểm y tế.
- Quy định về phân loại cấp xã thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh
- Hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ khác theo tính chất đặc thù của địa phương.
- Hoạt động của MTTQ và các tổ chức đoàn thể
6,386,386,38

2. Đối với thôn, tổ dân phố:

TTChức danhSố lượng ngườiMức phụ cấp, mức khoản (hệ số x MLCS/người/tháng; hệ số/nhóm nhiệm vụ/tháng)Ghi chú
Thôn, TDP loại 1Thôn, TDP loại 2Thôn, TDP loại 3
INHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ
1Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn (Tổ trưởng tổ dân phố)Không quá 02 người1,81,71,6- Mức khoản phụ cấp tính theo hệ số x với mức lương cơ sở, bao gồm 3% bảo hiểm y tế.
- Quy định về phân loại thôn, Tổ dân phố thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh.
2Bí thư chi bộ kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận1,31,21,1
3Trưởng thôn (Tổ trưởng tổ dân phố)1,21,11,0
4Trưởng Ban công tác mặt trận0,20,20,2
IINHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KHÁC Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ
Nhóm nhiệm vụThôn, TDP loại 1Thôn, TDP loại 2Thôn, TDP loại 3- Mức khoản phụ cấp tính theo hệ số x với mức lương cơ sở, bao gồm 3% bảo hiểm y tế.
- Quy định về phân loại thôn, Tổ dân phố thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh.
- Nhóm nhiệm vụ chính quyền: Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố...
- Nhóm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng: Thôn đội trưởng (Tổ đội trưởng); Công an viên (xã, thị trấn); Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố, Tổ phó tổ bảo vệ dân phố, Tổ viên tổ bảo vệ dân phố (phường)
- Nhóm nhiệm vụ công tác y tế, xã hội: Nhân viên y tế...
- Các nhiệm vụ khác theo đặc thù từng địa phương (nếu có).
- Hoạt động của MTTQ và các tổ chức xã hội, đoàn thể.
4,43,93,7

3. Về kiêm nhiệm chức danh

a) Khuyến khích các địa phương sắp xếp, bố trí để một người kiêm nhiệm nhiều chức danh để giảm số lượng người, nâng mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

b) Những người kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố thì kiêm nhiệm chức danh nào được hưởng 50% phụ cấp của chức danh đó. Nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh thì cũng được hưởng 50% phụ cấp của các chức danh kiêm nhiệm cộng đồng.