Điều 2. Nhiệm vụ trọng tâm
1. Công tác quy hoạch, kế hoạch
a) Thực hiện tốt công tác xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại và các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động thương mại. Thường xuyên rà soát, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch để kịp thời điều chỉnh, bổ sung đảm bảo sát đúng, phù hợp với tình hình thực tiễn.
b) Trong công tác quy hoạch phải gắn kết giữa phát triển thương mại với các quy hoạch lĩnh vực khác; gắn với việc hình thành, phát triển các tuyến giao thông, khu đô thị mới; gắn với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, các quy hoạch liên quan đến sản phẩm đặc thù của tỉnh, góp phần thực hiện phát triển kinh tế - xã hội miền núi, kinh tế biển, cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng và ứng phó biến đổi khí hậu.
2. Đầu tư, phát triển hệ thống hạ tầng thương mại, hệ thống phân phối, đa dạng hóa các loại hình doanh nghiệp
a) Tiếp tục duy trì mạng lưới phân phối truyền thống, phát triển mạng lưới chợ gắn với xây dựng nông thôn mới, quan tâm thu hút các loại hình thương mại hiện đại. Triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách của Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương; xây dựng các cơ chế, chính sách, quy định... phù hợp để hỗ trợ phát triển thương mại như: hỗ trợ về đất đai, thuế, điều kiện hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hỗ trợ vốn, tín dụng.
b) Khuyến khích và tạo điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp thương mại tăng quy mô, nâng sức cạnh tranh, hình thành một số doanh nghiệp thương mại lớn tham gia vào hệ thống bán buôn, bán lẻ hiện đại có khả năng điều tiết và bình ổn thị trường trong tỉnh.
3. Hoạt động xuất, nhập khẩu
a) Phát triển mạnh hoạt động xuất, nhập khẩu gắn với hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng có giá trị gia tăng cao, tăng sản phẩm qua chế biến và chế tạo tại tỉnh.
b) Tập trung mở rộng quy mô sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế của tỉnh gắn với nguồn nguyên liệu chủ động tại địa phương như: xuất khẩu thủy sản, may mặc, muối, vật liệu xây dựng, khoáng sản. Đẩy mạnh nhập khẩu hàng hóa vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và hàng tiêu dùng, nhập khẩu máy móc thiết bị cho các dự án đầu tư như: năng lượng (điện gió, điện mặt trời) và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
c) Làm tốt các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa tại Chi cục Hải quan tỉnh, tạo điều kiện để 100% hàng hóa xuất nhập khẩu đều được thông quan tại tỉnh.
4. Công tác xúc tiến thương mại, xây dựng, quản lý và phát triển thương hiệu
a) Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, nhất là đối với các sản phẩm đặc thù, có lợi thế của tỉnh; hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường trong và ngoài nước; tăng cường đầu tư nâng quy mô sản xuất để tăng số lượng, chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
b) Xây dựng và phát triển các Hiệp hội ngành hàng đối với các sản phẩm thế mạnh, đặc thù của tỉnh, tạo mối liên hệ gắn kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp. Xây dựng và phát huy hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư phát triển, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh, tạo thuận lợi để doanh nghiệp thương mại đầu tư phát triển.
5. Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực thương mại để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
a) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ cán bộ nghiệp vụ chuyên môn tại các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng, hiểu biết luật pháp và thông lệ quốc tế để làm tốt công tác quản lý nhà nước về thương mại trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về hội nhập quốc tế, đối ngoại, các hiệp định thương mại, thông tin thị trường, kỹ năng quản trị, quản lý trong thời kỳ hội nhập cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp. Xây dựng, phát triển đội ngũ thương mại, doanh nhân trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu của tỉnh hình mới.
6. Phát triển thương mại điện tử
Đẩy mạnh đầu tư phát triển thương mại điện tử phù hợp với chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại điện tử quốc gia. Nghiên cứu thành lập bộ phân chuyên trách về thương mại điện tử của tỉnh; thường xuyên thu thập, chọn lọc, hình thành kho dữ liệu thông tin và tổ chức cung cấp thông tin cho doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường và đối tác đầu tư, phát triển thị trường trong nước và nước ngoài.
7. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực thương mại
a) Thực hiện tốt công tác thông tin, dự báo, phân tích tình hình thị trường. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, quản lý thị trường; tuyên truyền giáo dục, vận động các doanh nghiệp, cơ sở, các tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
b) Thực hiện tốt cải cách hành chính. Hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
8. Ứng dụng và phát triển khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thương mại
a) Tăng cường ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ vào sản xuất, kinh doanh. Khuyến khích các doanh nghiệp bố trí nguồn lực đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất, thay thế dần các thiết bị lạc hậu, đồng bộ hóa công nghệ trong những ngành có lợi thế của tỉnh nhằm làm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh. Chú trọng ứng dụng khoa học - công nghệ vào các ngành dịch vụ hỗ trợ phát triển thương mại, nhất là công nghệ viễn thông.
b) Nghiên cứu, đưa công nghệ, mô hình mới, tiên tiến vào trong sản xuất, kinh doanh; đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật, đổi mới trang thiết bị công nghệ đi đôi với bảo vệ môi trường. Kiên quyết không thu hút đầu tư các dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ảnh hưởng đến môi trường.
c) Tăng cường phối hợp hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh tham gia các hoạt động khoa học và công nghệ như: nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, đổi mới công nghệ; chuyển giao công nghệ; bảo hộ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp; phát triển thị trường công nghệ; hoạt động năng suất, chất lượng.