vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí sử dụng cảng cá, hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước khu vực cảng, bến cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau: — Nghị quyết 09/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/07/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 22/07/2014 Hiệu lực 27/07/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí sử dụng cảng cá, hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước khu vực cảng, bến cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:

1. Mức thu phí sử dụng cảng cá

a) Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng mức thu cho 01 lần vào, ra như sau:

- Có công suất dưới 20 CV: 10.000 đồng/lần.

- Có công suất từ 20 CV đến 50 CV: 20.000 đồng/lần.

- Có công suất trên 50 CV đến 90 CV: 40.000 đồng/lần.

- Có công suất trên 90 CV đến 200 CV: 60.000 đồng/lần.

- Có công suất trên 200 CV: 100.000 đồng/lần;

b) Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng mức thu cho 1 lần vào, ra như sau:

- Có trọng tải dưới 5 tấn: 20.000 đồng/lần.

- Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn: 40.000 đồng/lần.

- Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn: 100.000 đồng/lần.

- Có trọng tải trên 100 tấn: 160.000 đồng/lần;

c) Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 01 lần vào, ra cảng như sau:

- Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng: 2.000 đồng/lần

- Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn (kể cả xe khách dưới 15 chỗ ngồi): 10.000 đồng/lần.

- Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn (kể cả xe khách trên 15 chỗ ngồi): 20.000 đồng/lần.

- Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn: 30.000 đồng/lần.

- Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn: 40.000 đồng/lần.

- Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn: 50.000 đồng/lần;

d) Đối với hàng hoá qua cảng, mức thu như sau:

- Hàng thủy sản, động vật tươi sống: 20.000 đồng/tấn.

- Hàng hoá là container (không chứa hàng): 70.000 đồng/container.

- Các loại hàng hoá khác: 8.000 đồng/tấn;

đ) Miễn, giảm phí:

- Không thu phí khi tàu thuyền vào neo đậu trú bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt.

- Giảm phí sử dụng cảng cá đối với phương tiện ra vào cảng có nhu cầu nộp phí theo tháng, quý, năm so với mức thu theo từng lần vào hoặc ra cảng, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho phù hợp tình hình thực tế của địa phương và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật.

2. Mức thu phí sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước khu vực cảng, bến cá

a) Sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi: mức thu phí 2.000 đồng/m2/ngày hoặc 40.000 đồng/m2/tháng;

b) Sử dụng mặt bằng có mái che, chợ cá: mức thu phí 4.000 đồng/m2/ngày hoặc 60.000 đồng/m2/tháng;

c) Sử dụng mặt nước để sản xuất kinh doanh: mức thu phí 35.000 đồng/m2/năm.

3. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí

a) Đơn vị thu phí có trách nhiệm trích nộp ngân sách Nhà nước 10% và được để lại 90% cho đơn vị trên tổng số tiền thu phí;

b) Việc sử dụng nguồn phí để lại cho đơn vị thu phí (90% trên tổng số tiền thu phí) theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và theo các quy định hiện hành.