Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất ban hành cơ chế giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân đối với hoạt động của các cơ quan tư pháp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, nội dung chủ yếu dưới đây:
1. Mục tiêu
Giám sát của cơ quan dân cử ở địa phương nhằm góp phần cho hoạt động của các cơ quan tư pháp thực hiện nhiệm vụ đúng pháp luật, cán bộ tư pháp rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và nâng cao kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn.
2. Đối tượng giám sát
Các cơ quan tư pháp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và các chức danh điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩm nhân dân, chấp hành viên.
3. Nội dung giám sát
- Giám sát việc chấp hành pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo các cơ quan tư pháp;
- Giám sát việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực điều tra, kiểm sát, xét xử và thi hành án.
3.1. Đối với Cơ quan điều tra
+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với điều tra viên (Phụ lục la)\
+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong xử lý tin báo, tố giác tội phạm và chấp hành pháp luật về điều tra (Phụ lục Ib);
3.2. Đối với Viện kiểm sát nhân dân
+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với kiếm sát viên (Phụ lục 2a)\
+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát đối với các cơ quan tư pháp {Phụ lục 2b)\
+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong công tác kiếm sát điều tra, kiếm sát xét xử án hình sự {Phụ lục 2c);
+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong công tác kiểm sát thi hành án hình sự {Phụ lục 2cỉ)',
+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong công tác kiểm sát xét xử dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại, lao động, phá sản... (Phụ lục 2e).
+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong công tác kiểm sát thi hành án dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại, lao động, phá sản... {Phụ lục 2g);
3.3. Đối với Tòa án nhân dân
+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với thẩm phán (Phụ lục 3a);
+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong công tác xét xử (Phụ lục 3b;.
+ Giám sát việc chấp hành pháp luật đối với Hội thẩm nhân dân (Phụ lục 3c).
3.4. Đối với cơ quan Thi hành án dân sự
+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo đổi với chấp hành viên (Phụ lục 4a)\
+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong tiếp nhận bản án, quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật (Phụ lục 4h)\
+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong hoãn thi hành án; tạm đình chỉ thi hành án, đình chỉ thi hành án và những vụ việc khó thi hành (Phụ lục 4c)\
+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong thu tiền thi hành án dân sự và chi trả tiền thi hành án dân sự theo quyết định thi hành án (Phụ lục 4d)\
+ Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo các mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp.
4. Chế độ báo cáo
4.1. Nội dung báo cáo
Báo cáo theo các phụ lục được ban hành kèm theo Nghị quyết.
4.2. Thời gian báo cáo
Thời gian báo cáo theo qui định của ngành dọc cấp trên trực tiếp.
4.3. Cơ quan thực hiện báo cáo
Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh tổng hợp 2 cấp báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.