Điều 1. Mục tiêu, nhiệm vụ
1. Mục tiêu chung
Xây dựng nông thôn mới thành phố Hải Phòng tương xứng là địa bàn ven đô thị loại I, trung tâm cấp quốc gia, có kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn không ngừng được nâng cao; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức sản xuất phù hợp, hiệu quả gắn phát triển nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn liền phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá năng suất, chất lượng, hiệu quả; có sức cạnh tranh và phát triển bền vững, tăng cường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ. An ninh trật tự được giữ vững, hệ thống chính trị ở nông thôn được tăng cường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể
a) Giai đoạn 2012 - 2015
- Năm 2012 hoàn thành quy hoạch và đề án nông thôn mới cho 100% xã.
- Có 30% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Có 40% số xã đạt chuẩn về hệ thống đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã; giao thông nội đồng đảm bảo yêu cầu cơ giới hóa nông nghiệp (Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).
- 50% hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn xã đạt chuẩn (80% hệ thống kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa).
- 100% số xã đạt chuẩn về hệ thống điện, giá bán điện đúng quy định.
- 100% xã đạt chuẩn giáo dục tiểu học, hoàn thành 50% hệ thống các công trình phục vụ chuẩn hóa giáo dục trên địa bàn xã.
- 50% số xã hoàn thiện hệ thống công trình phục vụ nhu cầu hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn xã; 40% số thôn, xã có nhà văn hóa đạt chuẩn; chợ nông thôn được xây dựng theo quy hoạch và đạt chuẩn (Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).
- Hoàn thiện hệ thống công trình phục vụ việc chuẩn hóa y tế trên địa bàn xã; 70% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
- 70% số xã có trụ sở và hệ thống công trình phụ trợ đạt chuẩn.
- 100% số xã đạt tiêu chuẩn ngành Thông tin và Truyền thông về xây dựng nông thôn mới.
- Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản tăng bình quân 5,5 - 6%/năm; tốc độ tăng bình quân GDP nông - lâm - thủy sản tăng 4,5%/năm.
- Nâng cao thu nhập cư dân nông thôn gấp 1,5 - 2 lần so với hiện nay; giảm tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn dưới 3% (Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp đạt dưới 25% (Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).
- 80% số xã đã có nghề truyền thống được khôi phục và phát triển; 80% xã có hợp tác xã hoặc tổ hợp tác hoạt động có hiệu quả.
- 50% số xã đạt tiêu chí về giáo dục; tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 100%, tỷ lệ học sinh vào lớp 1, lớp 6 đúng độ tuổi đạt 100%.
- 50% số xã có nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch, 100% trung tâm xã và cụm dân cư có hệ thống thoát nước thải hoàn chỉnh. 30% số xã có Trung tâm văn hóa thể thao xã đạt chuẩn, trên 95% người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, 80% số cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Đào tạo nghề cho 125.000 lao động nông thôn ở 3 cấp trình độ (cao đẳng, trung cấp và sơ cấp), cụ thể: 70.000 lao động nông thôn được thụ hưởng theo chính sách từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu của Trung ương và địa phương; 55.000 lao động nông thôn đào tạo theo hình thức xã hội hoá.
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 100% cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở có trình độ từ trung cấp trở lên, trong đó: 60% Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã có trình độ đại học; 100% công chức xã có trình độ từ trung cấp trở lên, trong đó 60% có trình độ đại học, cao đẳng; 70% công chức có trình độ chuyên môn phù hợp với chức danh đảm nhiệm; 100% cán bộ chủ chốt chính quyền có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên; 50% công chức có trình độ trung cấp lý luận chính trị.
- 100% số xã đạt chuẩn về giữ vững an ninh trật tự xã hội nông thôn.
b) Giai đoạn 2016 - 2020
- Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng 70% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho các xã theo chuẩn nông thôn mới: có 80% số xã đạt chuẩn về hệ thống đường giao thông địa bàn xã; có 80% số thôn, xã có các công trình phục vụ về nhu cầu hoạt động văn hóa - thể thao đạt chuẩn; 90% số xã có trụ sở và hệ thống công trình phụ trợ đạt chuẩn; 90% hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch); 90% số hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn (Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).
- 70% số xã đạt chuẩn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao, tăng cường công tác khuyến nông, đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch. Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm ”mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương, gắn với phát triển thị trường tiêu thụ.
- 90% số xã đạt chuẩn về phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn; 90% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn; 80% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạt chuẩn; 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; trong đó 70% được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế. Các trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng được dùng nước hợp vệ sinh; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã; 100% số cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn xã đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn phục vụ mục tiêu 70% số xã đạt chuẩn nội dung chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập của người dân nông thôn; 75% số xã đạt chuẩn về đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn, 100% công chức xã có trình độ đại học và cao đẳng chuyên môn nghiệp vụ, trung cấp lý luận chính trị hành chính.