vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh và phí thẩm định kết quả đấu thầu, như sau: — Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2017 Thay thế: 25/2017/NQ-HĐND · 13/07/2017
Trà Vinh Ban hành 17/08/2007 Hiệu lực 27/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND Quy định về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 25/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh; phí thẩm định kết quả đấu thầu trong tỉnh Trà Vinh · 09/2007/NQ-HĐND
24/07/201725/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 27/08/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh và phí thẩm định kết quả đấu thầu, như sau:

1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

1.1. Đối tượng thu: Các hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì phải nộp lệ phí.

1.2. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với từng loại đối tượng cụ thể như sau:

- Hộ kinh doanh cá thể: 15.000 đồng/1 lần cấp.

- Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do Uỷ ban nhân dân huyện - thị xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 50.000 đồng/1 lần cấp.

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin; công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, doanh nghiệp nhà nước do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 100.000 đồng/1 lần cấp.

- Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp: 10.000 đồng/1 lần cấp.

- Cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 1.000 đồng/1 bản.

* Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hóa khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần và không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.

2. Phí thẩm định kết quả đấu thầu

2.1. Chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) có trách nhiệm nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu.

2.2. Phí thẩm định kết quả đấu thầu không áp dụng đối với trường hợp là những gói thầu do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm và phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị.

2.3. Mức thu: phí thẩm định kết quả đấu thầu bằng 0,01%/giá trị một gói thầu nhưng tối thiểu là 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) và không quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) một gói thầu.

3. Quản lý và sử dụng

- Phí, lệ phí thu được nộp ngân sách Nhà nước 75% trên tổng mức thu.

- Đơn vị thu được giữ lại 25% phí, lệ phí thu được để chi phí cho việc tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Chính phủ.