Điều 1. Nhất trí thông qua quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Tờ trình số 06/TTr-UBND, ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng với các nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng thu:
Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
2. Mức thu tối đa:
a. Mức thu áp dụng đối với đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Khai sinh: 5.000 đồng.
- Kết hôn: 20.000 đồng.
- Khai tử: 5.000 đồng.
- Nuôi con nuôi: 20.000 đồng.
- Nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch: 10.000 đồng.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đ/1 bản sao.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng.
b. Mức thu áp dụng đối với đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đ/1 bản sao.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 25.000 đồng.
c. Mức thu áp dụng đối với đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại Sở Tư pháp:
- Khai sinh: 50.000 đồng.
- Kết hôn: 1.000.000 đồng.
- Khai tử: 50.000 đồng.
- Nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng.
- Nhận con ngoài giá thú: 1.000.000 đồng.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 5.000 đ/1 bản sao.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng.
Mức thu lệ phí quy định tại điểm a, b, c nêu trên là mức thu tối đa, bao gồm cả chi phí về biểu mẫu hộ tịch và các hồ sơ liên quan đến việc đăng ký hộ tịch.
3. Đối tượng được miễn:
- Đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân tộc Khmer ở các xã thuộc vùng khó khăn (theo danh mục các đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg, ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ).
- Đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo (được cơ quan có thẩm quyền cấp Sổ hộ nghèo).
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:
Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan tổ chức thu được trích lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thu được hàng năm để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định; số còn lại (70%) nộp vào ngân sách nhà nước.
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính.