vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân tỉnh Hậu Giang thống nhất thông qua Tờ trình số 14/TTr-UBND ngày 19/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau: — Nghị quyết 09/2006/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2025
Hậu Giang Ban hành 04/07/2006 Hiệu lực 14/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2006/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân tỉnh Hậu Giang thống nhất thông qua Tờ trình số 14/TTr-UBND ngày 19/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

  1. Điều chỉnh mục 4 phần A Phụ lục 1 đính kèm Nghị quyết số 08/2005/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2005 của HĐND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:

Đối với các cơ sở đào tạo bố trí mời giảng viên, báo cáo viên từng cấp cho phù hợp. Mức chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên cụ thể như sau:

  • Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên TW Đảng, Bộ trưởng, Thứ trưởng, Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và tương đương là 250.000 đồng/người/buổi.
  • Giảng viên, báo cáo viên cấp Cục, Vụ, Viện, Giáo sư, Tiến sĩ, chuyên viên cao cấp, Tỉnh ủy viên. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và tương đương là 175.000 đồng/người/buổi.
  • Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên cấp tỉnh, Bộ, cơ quan TW, phó các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh là 125.000 đồng/người/buổi.
  • Giảng viên, báo cáo viên cấp huyện, thị xã là 100.000 đồng/người/buổi.
  • Giảng viên, báo cáo viên cấp xã, phường, thị trấn là 50.000 đồng/người/buổi.

Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả thù lao cho báo cáo viên, giảng viên được bố trí từ nguồn kinh phí đào tạo, tập huấn hàng năm của đơn vị.

  1. Bổ sung chế độ phụ cấp cho cán bộ, giáo viên ngành giáo dục mầm non vào chế độ chi tiêu của ngành giáo dục - đào tạo tại Phụ lục 1 đính kèm Nghị quyết số 08/2005/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2005 của HĐND tỉnh như sau:

- Phụ cấp cho giáo viên mầm non dạy bán trú: 150.000 đồng/GV/tháng

- Phụ cấp cho cán bộ quản lý tại các trường có hướng dẫn các nhóm trẻ gia đình trong phạm vi trường quản lý; 150.000 đồng/người/tháng.

  1. Bổ sung chế độ hỗ trợ chênh lệch tiền lương do điều chỉnh mức lương tối thiểu theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ cho các Trường bán công trong 9 tháng năm 2006 (không kể tháng hè), số tiền là 392.921.000 đồng, bao gồm:

- Trường bán công Long Mỹ:                             99.476.000 đồng

- Trường bán công Nguyễn Minh Quang         71.149.000 đồng

- Trường bán công Tân Phú Thạnh:                  83.345.000 đồng

- Trường bán công Thạnh Xuân:                       52.671.000 đồng

- Trường bán công Vị Thanh:                            86.280.000 đồng

  1. Bổ sung chế độ chi tổ chức xét tốt nghiệp THCS và tổ chức thi trắ nghiệm môn ngoại ngữ THPT vào chế độ chi tiêu của ngành giáo dục - đào tạo tại Phụ lục 1 của Nghị quyết số 08/2005/NQ-HĐND ngày 15/12/2005 của HĐND tỉnh, cụ thể như sau:
ĐVT: đồng
STT Nội dung ĐVT Mức chi Ghi chú
         
I Tổ chức xét tốt nghiệp THCS      
1 Chi cho công tác tổ chức      
  - Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng, Trưởng Đoàn thanh tra   ngày/người 24.000  
 
STT Nội dung ĐVT Mức chi Ghi chú
         
I Tổ chức xét tốt nghiệp THCS      
1 Chi cho công tác tổ chức      
  - Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng, Trưởng Đoàn thanh tra   ngày/người 24.000  


Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả chế độ phụ cấp cho cán bộ, giáo viên mầm non, chế độ hỗ trợ cho các trường bán công và chế độ chi tổ chức xét tốt nghiệp THCS, thi trắc nghiệm ngoại ngữ THPT được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục hàng năm của tỉnh.