vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 02/TT.UBNDT.03 ngày 05/7/2003 của UBND tỉnh Sóc Trăng trình bày trước kỳ họp, có điều chỉnh lại đối tượng, định mức thu đối với một số loại phí cụ thể như sau: — Nghị quyết 09/2003/NQ.HĐNDT.6

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Sóc Trăng Ban hành 16/07/2003 Hiệu lực 16/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 23 năm
Nghị quyết số 09/2003/NQ.HĐNDT.6 Về việc bãi bỏ và quy định mức thu, quản lý sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 09/2003/NQ.HĐNDT.6
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2003/NQ.HĐNDT.6 › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 02/TT.UBNDT.03 ngày 05/7/2003 của UBND tỉnh Sóc Trăng trình bày trước kỳ họp, có điều chỉnh lại đối tượng, định mức thu đối với một số loại phí cụ thể như sau:

1. Phí chợ: định mức thu tối đa đối với chợ Trung tâm thị xã là 2000 đồng/ngày/m2 , các chợ còn lại là 1000 đồng/ngày/m2;

2. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ở thị xã, các thị trấn trong tỉnh Sóc Trăng: đối tượng tự khai thác nước sử dụng, định mức thu sẽ xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất;

3. Mức thu Phí qua đò: định mức thu đối với trường họp cần thuê bao chuyến vẫn giữ nguyên như Tờ trình nhưng tùy theo tình hình thực tế của từng địa phương UBND tỉnh quyết định cho hợp lý;

4.Phí vệ sinh: đối với đối tượng thu là hộ buôn bán không có cố định ở các chợ, định mức thu là 200 đồng/ngày.