Điều 3. Nội dung và mức chi đào tạo, bồi dưỡng
1. Nội dung và mức chi đào tạo công chức trong nước
a) Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho cơ sở đào tạo: Theo hóa đơn của cơ sở đào tạo nơi công chức được cử đi đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết.
b) Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc: Căn cứ khả năng ngân sách được giao, căn cứ vào chứng từ, hóa đơn hợp pháp thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi hỗ trợ cho đối tượng được cử đi đào tạo cho phù hợp.
c) Cơ quan sử dụng công chức căn cứ từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác quyết định mức chi đổi với các nội dung:
- Chi hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ). Các khoản hồ trợ này theo quy định tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, mức chi tiếp khách trong nước, chi tiếp khách nước ngoài và chi tô chức các hội nghị quốc tế tại Việt Nam của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cúa tỉnh Ninh Bình;
- Chi hỗ trợ đối với công chức là nữ; công chức là người dân tộc thiểu số được cử tham gia đào tạo theo các chính sách, chế độ quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc.
d) Các mức chi, hỗ trợ quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
2. Nội dung và mức chi bồi dưỡng công chức trong nước
Căn cứ tình hình thực tế và khả năng kinh phí được cấp có thẩm quyền phân bổ hằng năm, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa bồi dưỡng công chức phải bảo đảm sắp xếp kinh phí để thực hiện theo đúng nhiệm vụ bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền giao và trong phạm vi dự toán được phân bổ; các khoản chi không vượt quá định mức sau:
a) Chi tiền công giảng viên, trợ giảng (nếu có), báo cáo viên trong nước (bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng) trên cơ sở thỏa thuận theo hình thức hợp đồng công việc phù hợp với chất lượng, trình độ của giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên trong phạm vi dự toán được giao (một buổi giảng được tính bằng 4 tiết học):
- Giảng viên, báo cáo viên là ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương: Mức chi 4.000.000 đồng/người/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Phó Bí thư Tỉnh úy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng đoàn Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Giáo sư, chuyên gia cao cấp và các chức danh tương đương: Mức chi 3.000.000 đồng/người/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng thuộc Bộ, Vụ trưởng, Viện trưởng, Chánh Văn phòng, Trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ban, cơ quan Đảng Trung ương, bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, Mặt trận Tố quốc Việt Nam, Phó Giáo sư, giảng viên cao cấp và các chức danh tương đương: Mức chi 2.800.000 đồng/người/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là trưởng tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Phó Cục trưởng thuộc Bộ, Phó Vụ trưởng, Phó Viện trưởng, Phó Chánh Văn phòng, cấp phó các cơ quan, đơn vị thuộc Ban, cơ quan Đảng Trung ương, bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tiến sĩ, giảng viên chính và các chức danh tương đương: Mức chi 2.600.000 đồng/người/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là cấp phó các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã
hội cấp tỉnh, Bí thư Đảng ủy cấp xã; Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, thạc sĩ, giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và các chức danh tương đương: Mức chi 2.400.000 đồng/người/buổi; 1
- Giảng viên, báo cáo viên là Trưởng phòng thuộc các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là trưởng các tồ chức chính trị - xã hội ở xã, phường và các chức danh tương đương: Mức chi 2.000.000 đồng/người/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là Phó Trưởng phòng trực thuộc các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ xã; Trưởng phòng cấp xã; Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các chức danh tương đương: Mức chi 1.600.000 đồng/người/buoi;
- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức còn lại (ngoài các đổi tượng nêu trên): Mức chi 1.200.000 đồng/người/buổi;
- Trợ giảng (nếu có): Mức chi là 50% mức chi tiền công tương ứng đối với từng đối tượng giảng viên, báo cáo viên tham gia giảng dạy tại các lớp bồi dưỡng theo quy định tại nội dung nêu trên của khoản này;
- Trường họp giảng viên, báo cáo viên đồng thời giữ chức danh lãnh đạo hoặc học hàm, học vị; ngạch, chức danh nghề nghiệp thì được thanh toán ở mức chi tiền công quy định ở mức cao nhất.
b) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, báo cáo viên:
Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức các khóa bồi dưỡng công chức quyết định mức chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, báo cáo viên theo mức chi phụ cấp lưu trú được quy định tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND.
c) Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên:
Trường hợp cơ quan, đơn vị không bố trí được phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê thì được chi theo mức chi quy định tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND, Thông tư số 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
d) Chi giải khát giữa giờ phục vụ lớp học:
Áp dụng mức chi giải khát giữa giờ trong tổ chức hội nghị quy định tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND.
đ) Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi:
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá bồi dưỡng, căn cứ Nghị quyết số 132/2021/NQ-HĐND ban hành quy định nội dung, mức chi chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình để quy định mức chi tiền công ra đề thi, coi thi, chấm thi trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
e) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: Áp dụng đối với chương trình bồi dưỡng có kiểm tra, viết tiểu luận, đề án hoặc thu hoạch cuối khóa. Tỷ lệ khen thưởng không quá 10% tổng số học viên của lớp. Mức chi 400.000 đồng/học viên.
g) Chi hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi khảo sát, thực tế: Do thủ trướng các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định mức hỗ trợ theo mức chi công tác phí quy định tại Nghị quyết số 03/2025/NQ- HĐND và phải bảo đảm trong phạm vi dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao.
h) Trường hợp cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng nhưng không có cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, không đủ điều kiện tự tổ chức lớp phải cử công chức đi bồi dưỡng ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng khác thì cơ quan, đơn vị áp dụng điểm b, khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.
3. Nội dung và mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức ở nước ngoài
Ngân sách tỉnh chi hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức ở nước ngoài được bố trí dự toán và quyết toán theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm của tỉnh. Các nội dung chi, mức chi áp dụng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.
4. Nội dung và mức chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức
Căn cứ nguồn lực tài chính bố trí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập; căn cứ nội dung và mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức phù hợp với quy định của pháp luật và cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Các nội dung chi, mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng không quy định tại Nghị quyết này thì được thực hiện theo Thông tư số 100/2025/TT-BTC.