Điều 2. Thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có tổng mức kinh phí từ 10 tỷ đồng trở lên.
2. Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh quyết định đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị mình có tổng mức kinh phí dưới 10 tỷ đồng; quyết định đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị trực thuộc có tổng mức kinh phí từ 01 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan mình có tổng mức kinh phí dưới 10 tỷ đồng; quyết định đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc; văn phòng huyện ủy, thành ủy và các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý có tổng mức kinh phí từ 01 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng.
4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc cơ quan cấp tỉnh quyết định đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị mình có tổng mức kinh phí dưới 01 tỷ đồng; quyết định đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị trực thuộc có tổng mức kinh phí từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng.
5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chánh Văn phòng huyện ủy, thành ủy và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có tổng mức kinh phí dưới 01 tỷ đồng.
6. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Chi cục và trực thuộc đơn vị tương đương thuộc cơ quan cấp tỉnh quyết định đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có tổng mức kinh phí dưới 500 triệu đồng.