vanban.org

Điều 2. Quy định chế độ thưởng, hỗ trợ — Nghị quyết 08/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2025
Hà Nam Ban hành 20/03/2025 Hiệu lực 01/04/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ thưởng, hỗ trợ đối với học sinh, học viên và giáo viên bồi dưỡng học sinh, học viên tham gia, đoạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi · 08/2025/NQ-HĐND
01/04/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND Quy định chế độ thưởng, hỗ trợ đối với học sinh, học viên đoạt giải và giáo viên bồi dưỡng học sinh, học viên đoạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi · 13/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định chế độ thưởng, hỗ trợ

1. Nguyên tắc thực hiện

a) Mức thưởng, hỗ trợ đối với học sinh và giáo viên bồi dưỡng học sinh tham gia, đoạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này được quy định bằng số tiền cụ thể; các mức thưởng, hỗ trợ chưa bao gồm tiền thưởng của Chính phủ, các Bộ, Ngành, các tổ chức, cá nhân.

b) Đối với thi học sinh giỏi các môn thể thao học sinh phổ thông cấp tỉnh: nếu học sinh đoạt được nhiều giải ở các nội dung thi đấu cá nhân thì được nhận mức thưởng, hỗ trợ của tất cả các giải đó.

c) Đối với môn bóng đá thiếu niên, nhi đồng cấp tỉnh: mức thưởng, hỗ trợ theo đội.

d) Trường hợp giáo viên trực tiếp giảng dạy, ôn luyện, tập huấn, hướng dẫn có nhiều học sinh tham gia, đoạt giải thì mức thưởng, hỗ trợ bằng tổng các mức thưởng, hỗ trợ tương ứng.

e) Ngoài chế độ thưởng, hỗ trợ đối với học sinh và giáo viên bồi dưỡng học sinh tham gia, đoạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi quy định tại Nghị quyết này, học sinh, giáo viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này được hưởng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Mức thưởng, hỗ trợ đối với học sinh

a) Mức thưởng đối với học sinh đoạt giải:

Đơn vị tính: nghìn đồng

TT Cấp dự thi Mức thưởng (học sinh, nhóm học sinh) theo giải, huy chương đoạt được  
Nhất (Huy chương Vàng) Nhì (Huy chương Bạc) Ba (Huy chương Đồng) Khuyến khích, giải Tư (Bằng khen của Ban Tổ chức)
  1.  
Tỉnh 2.400 1.700 1.200 750
  1.  
Quốc gia 30.000 20.000 15.000 9.000
  1.  
Đông Nam Á 60.000 40.000 30.000 18.000
  1.  
Châu Á 90.000 60.000 45.000 27.000
  1.  
Quốc tế 120.000 80.000 60.000 36.000

b) Mức hỗ trợ đối với học sinh được chọn vào đội tuyển chính thức, dự thi nhưng chưa đoạt giải:

Quốc tế: 30.000.000 đồng; châu Á: 20.000.000 đồng; khu vực Đông Nam Á: 15.000.000 đồng.

c) Đối với môn bóng đá thiếu niên, nhi đồng cấp tỉnh (mức thưởng theo đội):

- Giải Nhất: 12.000.000 đồng.

- Giải Nhì: 9.000.000 đồng.

- Giải Ba: 6.000.000 đồng.

3. Mức thưởng, hỗ trợ đối với giáo viên

a) Mức thưởng đối với giáo viên có học sinh đoạt giải:

Đơn vị tính: nghìn đồng

TT Cấp dự thi Mức thưởng (giáo viên, nhóm giáo viên) có học sinh đoạt giải, huy chương  
Nhất (Huy chương Vàng) Nhì (Huy chương Bạc) Ba (Huy chương Đồng) Khuyến khích, giải Tư (Bằng khen của Ban Tổ chức)
1 Tỉnh 1.500 1.100 720 450
2 Quốc gia 18.000 12.000 9.000 5.400
3 Đông Nam Á 60.000 40.000 30.000 18.000
4 Châu Á 90.000 60.000 45.000 27.000
5 Quốc tế 120.000 80.000 60.000 36.000

b) Mức hỗ trợ đối với giáo viên có học sinh được chọn vào đội tuyển chính thức, dự thi nhưng chưa đoạt giải: Quốc tế: 30.000.000 đồng; châu Á: 20.000.000 đồng; khu vực Đông Nam Á: 15.000.000 đồng.

4. Nguồn kinh phí thưởng, hỗ trợ: Ngân sách tỉnh.