vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm học 2024 - 2025, như sau: — Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2025 Thay thế: 79/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 11/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm học 2024 - 2025 · 08/2024/NQ-HĐND
20/12/202579/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 11/07/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm học 2024 - 2025, như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học sinh học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.

b) Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

2. Quy định vùng áp dụng mức thu và số tháng thu học phí

a) Thu học phí theo địa điểm cơ sở giáo dục công lập thuộc các vùng trong tỉnh, cụ thể:

Vùng thành thị: Gồm các phường trên địa bàn tỉnh;

Vùng nông thôn: Gồm các xã, thị trấn không phải là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Gồm các xã, thị trấn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

b) Số tháng thu học phí: Thu theo số tháng thực học nhưng không quá 09 tháng/năm học.

3. Quy định mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025

TT Cấp học hoặc trường Mức thu học phí từ năm học 2024-2025 (nghìn đồng/học sinh/tháng)
Vùng thành thị Vùng nông thôn Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1 Mầm non:      
Nhà trẻ bán trú 160 100 60
Nhà trẻ không bán trú 100 80 40
Mẫu giáo bán trú 140 80 50
Mẫu giáo không bán trú 100 60 30
2 Tiểu học 100 60 30
3 Trung học cơ sở 80 60 30
4 Trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông 120 90 60
Trường Trung học phổ thông Chuyên Vĩnh Phúc 180    

Mức thu quy định tại Nghị quyết này dùng làm cơ sở hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non 5 tuổi, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở đang học tại cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Quy định mức thu học phí học trực tuyến (học online)

Mức thu học trực tuyến bằng 80% mức thu học phí học trực tiếp được quy định tại khoản 3 Điều này (riêng cấp mầm non sẽ áp dụng mức thu này khi Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép dạy học trực tuyến).