Điều 4. Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy
1. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được hỗ trợ các khoản chi phí cai nghiện, gồm:
a) Chi hỗ trợ 100% tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP và theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
b) Chi hỗ trợ tiền ăn, quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện tự nguyện là nữ): Mức chi bằng 70% mức hỗ trợ đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Ngoài các khoản chi hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này, người cai nghiện ma túy tự nguyện thuộc các đối tượng sau đây được chi hỗ trợ 95% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường. Nội dung và mức chi theo quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 62/2022/TT-BTC:
a) Thương binh;
b) Người nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Người thuộc hộ nghèo;
d) Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa;
đ) Trẻ em mồ côi;
e) Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng.
3. Chi hỗ trợ 100% chi phí chỗ ở đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.