vanban.org

Điều 3. Mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và các cơ sở cai nghiện ma túy công lập — Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/07/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 07/07/2023 Hiệu lực 17/07/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và các cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Hỗ trợ một lần kinh phí cai nghiện đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn theo quy định tại Điều 22, Điều 23 và Điều 24 của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP: Mức hỗ trợ bằng 1,2 lần mức lương cơ sở hiện hành.

2. Hỗ trợ đối với người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập

a) Tiền ăn hàng tháng người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập bằng 0,8 lần mức lương cơ sở hiện hành đối với người nghiện ma túy là thương binh, bệnh binh, con liệt sỹ, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, trẻ em mồ côi, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng và người bị nhiễm HIV đang uống ARV;

b) Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập không thuộc điểm a khoản 2 Điều này hỗ trợ tiền ăn hàng tháng bằng 70% của 0,8 lần mức lương cơ sở hiện hành;

c) Ngày lễ, Tết Dương lịch người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập được hỗ trợ mức ăn bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết Nguyên đán người cai nghiện được hỗ trợ mức ăn bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường;

d) Tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập bằng 70% của 0,9 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/lần cai nghiện đối với nam, bằng 70% của 1,0 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/lần cai nghiện đối với nữ (thêm băng vệ sinh);

e) Hỗ trợ 100% chi phí thực tế cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập gồm khám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác, thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và điều trị các bệnh cơ hội khác, thuốc chữa bệnh thông thường;

g) Hỗ trợ 100% chỗ ở cho người nghiện ma túy trong thời gian cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập.