Điều 2. Chế độ chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp
1. Các nội dung chi theo thẩm quyền được giao tại Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân và các nội dung chi đặc thù của Hội đồng nhân dân: Tại phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
2. Các chế độ, chính sách của đại biểu Hội đồng nhân dân như tiền lương; hoạt động phí; các chế độ chính sách khác (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp mai táng, khen thưởng): Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 1206/2016/NĐ-UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm của đại biểu Hội đồng nhân dân.
3. Các nội dung chi khác liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành, cụ thể:
a) Chi hoạt động tiếp công dân; xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; phản ánh, kiến nghị thực hiện theo Nghị quyết số 91/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của HĐND quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
b) Chi xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND ngày 14/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
c) Chi tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cụ thể mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang.