vanban.org

Điều 4. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ vốn ngân sách — Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2025/NQ-HĐND · 24/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 15/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023
Tuyên Quang Ban hành 01/07/2022 Hiệu lực 11/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 · 08/2022/NQ-HĐND
18/12/202315/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 11/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ vốn ngân sách

1. Quy định chung về tiêu chí phân bổ vốn

a) Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.

b) Xã An toàn khu được xác định theo Quyết định số 2287/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu thuộc tỉnh Tuyên Quang.

c) Thôn đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Uỷ ban Dân tộc về phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021- 2025.

c) Tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.

d) Trường hợp các văn bản quy định được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

2. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ vốn ngân sách

Tiêu chí, định mức và phương pháp tính toán, xác định nguồn vốn ngân sách trung ương (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) phân bổ cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh và các huyện, thành phố được quy định chi tiết tại 10 phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

a) Tổng số vốn phân bổ cho huyện, thành phố thứ k (Tk) được tổng hợp từ vốn phân bổ các dự án, tiểu dự án thành phần thứ i (Vk,i) của các huyện, thành phố đó.

Trong đó:

- i là dự án, tiểu dự án thứ i.

- k là các huyện, thành phố thứ k.

b) Phương pháp tính toán, xác định vốn phân bổ của các huyện, thành phố (k) theo tiêu chí của từng dự án, tiểu dự án thành phần (i):

Vk,i = Qi.Xk,i

Trong đó:

- Vk,i: Vốn phân bổ của dự án, tiểu dự án thứ i cho huyện, thành phố thứ k.

- Xk,i: Số điểm dự án, tiểu dự án thứ i cho huyện, thành phố thứ k.

- Qi: Vốn định mức cho 01 điểm phân bổ của dự án, tiểu dự án thứ i.

- Gi: Vốn ngân sách nhà nước để phân bổ cho dự án, tiểu dự án thứ i.