vanban.org

Điều 6. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, phương án sản xuất — Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND

Thanh Hóa Ban hành 11/12/2022 Hiệu lực 21/12/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 08/2022/NQ-HĐND
21/07/202524/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 29/09/202310/2023/NQ-HĐNDSửa đổi 21/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, phương án sản xuất

Sửa đổi bởi 24/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 21/07/2025
Sửa đổi bởi 24/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 21/07/2025

1. Thông báo kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng và lập hồ sơ dự án

Sửa đổi bởi 24/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 21/07/2025

a) Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên các phương tiện truyền thông, hoặc trên trang điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị.

Sửa đổi bởi 24/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 21/07/2025

b) Cộng đồng dân cư phối hợp, thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai dự án để xây dựng hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, dịch vụ. Hồ sơ đề nghị thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quy định này.

Sửa đổi bởi 24/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 21/07/2025

2. Nộp hồ sơ

Cộng đồng dân cư gửi 01 bộ hồ sơ đề xuất dự án, phương án sản xuất trực tiếp (hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai thực hiện dự án, phương án sản xuất.

Sửa đổi bởi 24/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 21/07/2025

3. Thẩm định hồ sơ

Sửa đổi bởi 24/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 21/07/2025

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Tổ thẩm định và tiến hành thực hiện thẩm định dự án, phương án sản xuất; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt.

Sửa đổi bởi 24/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 21/07/2025

b) Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; thành viên gồm Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị), các phòng, đơn vị chuyên môn có liên quan; chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết).

Sửa đổi bởi 24/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 21/07/2025

c) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện phê duyệt, Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) có văn bản thông báo cho cộng đồng dân cư được biết, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Sửa đổi bởi 24/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 21/07/2025

d) Nội dung thẩm định: Xem xét, đánh giá hồ sơ, nội dung dự án bảo đảm theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

Sửa đổi bởi 24/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 21/07/2025

4. Phê duyệt dự án, phương án sản xuất

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Tổ thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định phê duyệt dự án, phương án sản xuất. Nội dung quyết định dự án, phương án sản xuất theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

Trường hợp từ chối phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo cho cộng đồng dân cư biết, trong đó nêu rõ lý do từ chối.