vanban.org

Điều 1. Thông qua nghị quyết quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2022-2030, cụ thể như sau: — Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/07/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 08/07/2022 Hiệu lực 18/07/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua nghị quyết quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2022-2030, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2022-2030.

2. Đối tượng áp dụng

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư xây dựng chợ nông thôn;

b) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách theo Nghị quyết này.

3. Điều kiện hỗ trợ

a) Chợ phù hợp quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất theo quy định;

b) Hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định;

c) Dự án chợ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chấp thuận chủ trương, báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng;

d) Chợ được thiết kế và xây dựng phù hợp với từng cấp độ chợ theo quy định hiện hành.

4. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Không hỗ trợ đối với chợ đã được hưởng chính sách trong giai đoạn 2015-2019;

b) Mỗi dự án xây dựng chợ nông thôn chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định này 01 (một) lần và được hỗ trợ thông qua đơn vị chủ trì thực hiện;

c) Nội dung kinh phí hỗ trợ từ ngân sách địa phương được ưu tiên đầu tư các nội dung, hạng mục trong phạm vi chợ như: Chi phí thiết kế, thẩm tra, giám sát, quản lý dự án, san lấp mặt bằng, xây dựng nhà lồng, hệ thống đường nội bộ, hệ thống cấp điện, cấp và thoát nước, hệ thống xử lý rác thải, hệ thống phòng cháy chữa cháy, văn phòng ban quản lý, nhà vệ sinh, cổng, trang thiết bị an toàn thực phẩm và các hạng mục khác có liên quan (không hỗ trợ chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư).

5. Mức hỗ trợ đối với chợ thực hiện đầu tư xây dựng mới (chưa có chợ), xây mới trên nền chợ cũ, xây mới ở vị trí khác (để thực hiện di dời giải tỏa chợ)

a) Đối với các huyện Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu: Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 60% (sáu mươi phần trăm)/tổng chi phí xây dựng công trình nhưng không quá 5 tỷ đồng (năm tỷ đồng)/01 chợ.

b) Đối với các huyện Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Thống Nhất: Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 60% (sáu mươi phần trăm)/tổng chi phí xây dựng công trình nhưng không quá 4 tỷ đồng (bốn tỷ đồng)/01 chợ.

c) Đối với thành phố Biên Hòa, Long Khánh và các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom: Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 40% (bốn mươi phần trăm)/tổng chi phí xây dựng công trình nhưng không quá 4 tỷ đồng (bốn tỷ đồng)/01 chợ.

d) Trong trường hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Biên Hòa và Long Khánh giao cho đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân xã làm chủ đầu tư (không có doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia đầu tư xây dựng chợ), ngoài khoản hỗ trợ của ngân sách tỉnh theo tỷ lệ và mức hỗ trợ từng địa bàn huyện và thành phố quy định tại điểm a, b, c Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết này, được sử dụng từ nguồn ngân sách huyện, ngân sách xã để đầu tư xây dựng chợ với tỷ lệ hỗ trợ tối thiểu 20% (hai mươi phần trăm)/tổng chi phí xây dựng công trình.

6. Mức hỗ trợ đối với chợ thực hiện đầu tư nâng cấp, cải tạo

a) Đối với các huyện Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư nâng cấp, cải tạo chợ tối đa không quá 60% (sáu mươi phần trăm)/tổng chi phí nâng cấp, cải tạo công trình.

b) Đối với thành phố Biên Hòa, Long Khánh và các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom: Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư nâng cấp, cải tạo chợ tối đa 40% (bốn mươi phần trăm)/tổng chi phí nâng cấp, cải tạo công trình.

c) Căn cứ tiêu chuẩn phân hạng chợ và theo địa bàn huyện, thành phố Biên Hòa và Long Khánh quy định tại điểm a, b Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết này, mức hỗ trợ đối với chợ hạng 02 không quá 3,5 tỷ đồng (ba tỷ năm trăm triệu đồng)/01 chợ, chợ hạng 03 không quá 3 tỷ đồng (ba tỷ đồng)/01 chợ.