vanban.org

Điều 4. Căn cứ để xác định các tiêu chí phân bổ vốn — Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/07/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025
Bắc Giang Ban hành 12/07/2022 Hiệu lực 22/07/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025 · 08/2022/NQ-HĐND
01/01/2025109/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 22/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Căn cứ để xác định các tiêu chí phân bổ vốn

Thay cụm từ/đính chính bởi 109/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2025

1. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của các huyện, thị xã, thành phố: Được xác định tại Quyết định số 2788/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt kết quả tổng điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021.

Sửa đổi bởi 109/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2025

2. Đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố: Được xác định tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2025.

3. Số đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 của các huyện: Được xác định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.

4. Huyện nghèo: Thực hiện theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025.

5. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi: Được thực hiện theo số liệu năm 2020 của Sở Y tế.