vanban.org

Điều 2. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang — Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2024 Thay thế: 18/2024/NQ-HĐND · 05/12/2024
Tuyên Quang Ban hành 20/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND Quy định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 18/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 08/2021/NQ-HĐND
05/12/202418/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.

2. Mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP sống tại cơ sở trợ giúp xã hội, cụ thể:

a) Mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng cho mỗi đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nhân với hệ số tương ứng, cụ thể như sau:

- Hệ số 6,5 đối với trẻ em dưới 04 tuổi;

- Hệ số 5,5 đối với các đối tượng từ đủ 04 tuổi trở lên.

b) Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết theo mức chi thực tế nhưng không thấp hơn 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Mức trợ giúp xã hội khác không quy định tại Nghị quyết này được áp dụng bằng mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.