Điều 6. Tiêu chí và định mức phân bổ hỗ trợ có mục tiêu vốn cân đối ngân sách địa phương cho các huyện, thị xã, thành phố (không bao gồm nguồn thu sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết và bội chi ngân sách địa phương)
1. Phân bổ hỗ trợ có mục tiêu vốn cân đối ngân sách địa phương cho các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở tính điểm theo các tiêu chí sau:
- Tiêu chí về dân số.
- Tiêu chí về trình độ phát triển.
- Tiêu chí về diện tích tự nhiên các huyện, thị xã, thành phố.
- Tiêu chí về đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
2. Xác định số điểm của từng tiêu chí
a) Tiêu chí dân số
- Điểm của tiêu chí dân số trung bình
| Số dân | Điểm |
| Có dân số trung bình đến 50.000 người | 10 |
| Có dân số trung bình trên 50.000 người đến 100.000 người, từ 0 đến 50.000 người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính | 02 |
| Có dân số trung bình trên 100.000 người, từ 0 đến 100.000 người được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính | 01 |
- Điểm tiêu chí số người dân tộc thiểu số
| Số dân | Điểm |
| Cứ 10.000 người dân tộc thiểu số được | 0,5 |
Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã, thành phố để tính toán được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2019).
b) Tiêu chí về trình độ phát triển
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
| Cứ 1% hộ nghèo được | 01 |
(Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ vào số liệu của cơ quan có thẩm quyền công bố năm 2020).
- Điểm của tiêu chí thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ đất)
| Thu ngân sách trên địa bàn | Điểm |
| Đến 50 tỷ đồng | 05 |
| Từ 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, từ 0 đến 50 tỷ đồng được tính 05 điểm, phần còn lại cứ 10 tỷ đồng tăng thêm được tính | 02 |
| Trên 100 tỷ đồng, từ 0 đến 100 tỷ đồng được tính 15 điểm, phần còn lại cứ 10 tỷ đồng tăng thêm được tính | 01 |
(Số liệu thu ngân sách trên địa bàn của các huyện, thị xã, thành phố lấy theo dự toán thu ngân sách năm 2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh giao).
c) Tiêu chí về diện tích
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
| Đến 10.000 ha | 05 |
| Từ 10.000 ha đến 20.000 ha, từ 0 đến 10.000 ha được tính 05 điểm, phần còn lại cứ 1.000 ha tăng thêm được tính | 0,2 |
| Trên 20.000 ha trở lên, từ 0 đến 20.000 ha được tính 07 điểm, phần còn lại cứ 1.000 ha tăng thêm được tính | 0,1 |
(Diện tích đất tự nhiên xác định theo số liệu của Cục Thống kê năm 2019)
d) Tiêu chí số xã, phường, thị trấn
| Đơn vị hành chính | Điểm |
| 01 xã, phường, thị trấn | 01 |
(Số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn căn cứ theo số liệu của Sở Nội vụ tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020)
3. Phương pháp tính định mức vốn phân bổ
Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố và tổng số điểm của 09 đơn vị hành chính cấp huyện (07 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố) làm căn cứ để phân bổ hỗ trợ có mục tiêu vốn cân đối ngân sách địa phương, theo công thức sau:
Gọi A là tổng số vốn cân đối ngân sách địa phương phân bổ hỗ trợ có mục tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố.
Gọi B là tổng điểm của 09 đơn vị hành chính cấp huyện.
Gọi Ci là tổng điểm của huyện thứ i.
Gọi Di là số vốn cân đối ngân sách địa phương phân bổ hỗ trợ có mục tiêu cho huyện thứ i.
Khi đó: Di=A/B*Ci
(Kèm theo Phụ lục Định mức vốn cân đối ngân sách địa phương phân bổ hỗ trợ có mục tiêu cho các huyện, thị xã và thành phố)